Quảng cáo
Đề thi học kỳ 2 Toán 9 năm 2020 - 2021 phòng GDĐT Cầu Giấy - Hà Nội
QR

Đề thi học kỳ 2 Toán 9 năm 2020 - 2021 phòng GDĐT Cầu Giấy - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Sáng thứ Sáu ngày 16 tháng 04 năm 2021, phòng Giáo dục và Đào tạo quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng môn Toán lớp 9 giai đoạn cuối học kì 2 năm học 2020 – 2021. Đề thi học kỳ 2 Toán 9 năm 2020 – 2021 phòng GD&ĐT Cầu Giấy – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thơi gian học sinh làm bài thi là 90 phút. Trích dẫn đề thi học kỳ 2 Toán 9 năm 2020 – 2021 phòng GD&ĐT Cầu Giấy – Hà Nội : + Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10, hai trường A và B có tất cả 750 học sinh dự thi. Trong số học sinh trường A dự thi có 80% số học sinh trúng tuyển, còn trong số học sinh trường B dự thi có 70% số học sinh trúng tuyển. Biết tổng số học sinh trúng tuyển của cả hai trường là 560 học sinh. Tính số học sinh dự thi của mỗi trường? + Cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2(m – 1)x – m2 + 2m (m là tham số). a. Tìm tọa độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng (d) khi m = 2. b. Tìm m để đường thẳng (d) và parabol (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1; x2 là hai số đối nhau. + Cho nửa tròn (O; R) đường kính AB và điểm M thuộc nửa đường tròn đó (M khác A và B). Trên dây BM lấy điểm N (N khác B và M), tia AN cắt nửa đường tròn (O) tại điểm thứ hai là P. Tia AM và tia BP cắt nhau tại Q. 1) Chứng minh: bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn. 2) Chứng minh: MAB và MNQ đồng dạng. 3) Chứng minh MO là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác MNQ. 4) Dựng hình bình hành ANBC. Chứng minh QB = QC.sin QPM.

Xem trước nội dung

NHÓM TOÁN THCS HÀ NỘI https://www.facebook.com/groups/650500558651229/

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

LỚP 9 NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn: TOÁN Thời gian làm bài 120 phút

Câu I (2,0 điểm). Cho biểu thức: 2

2 A

x 

và 4

4 2 x x B x x    

với 0 x  và 4 x 

1) Tính giá trị biểu thức A khi 9 x  .

2) Chứng minh:

2 x B

x 

.

3) Tìm x để 3

2 x A B

x  

.

Câu II (2,0 điểm). Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

Trong kì thi tuyển sinh vào 10, hai trường A và B có tất cả 750 học sinh dự thi. Trong số học sinh trường A dự thi có 80% học sinh trúng tuyển, còn trong số học sinh trường B dự thi có 70% học sinh trúng tuyển. Biết tổng số học sinh trúng tuyển của cả hai trường là 560 học sinh. Tính số học sinh dự thi mỗi trường?

Câu III (2,0 điểm).

1. Giải hệ phương trình sau

2 1 4

1 3 1 5

y x y

y x y

           

.

2. Cho Parabol 

2 : P y x  và đường thẳng   

2 : 2 1 ( 2 d y m x m m m     là tham số)

a) Tìm tọa độ giao điểm của Parabol  P và đường thẳng  d khi 2; m 

b) Tìm m để đường thẳng  d và Parabol  P cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ 1 2 ; x x đối nhau.

Câu IV (3,5 điểm). Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB và điểm M thuộc nửa đường tròn đó (M khác A,

B). Trên dây BM lấy điểm N (N khác B và M), tia AN cắt nửa đường tròn (O) tại điểm thứ hai là P. Tia AM và tia BP cắt nhau tại Q.

1) Chứng minh : Bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn. 2) Chứng minh : MAB  và MNQ  đồng dạng. 3) Chứng minh MO là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác MNQ .

4) Dựng hình bình hành ANBC . Chứng minh  .sin QB QC QPM  .

Câu V (0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 2 2 1 2 2 3 2 2 2021 P x xy y x x x        

---HẾT---

NHÓM TOÁN THCS HÀ NỘI https://www.facebook.com/groups/650500558651229/

HƯỚNG DẪN

Câu I (2,0 điểm). Cho biểu thức: 2

2 A

x 

và 4

4 2 x x B x x    

với 0 x  và 4 x  .

1) Tính giá trị biểu thức A khi 9 x  .

2) Chứng minh:

2 x B

x 

.

3) Tìm x để 3

2 x A B

x  

.

Hướng dẫn

1) Ta có : 2

2 A

x 

ĐKXĐ: 0 x  và 4 x 

Thay 9 x  (thỏa mãn) vào biểu thức A ta có: 2 2 2 3 2 9 2 A     

Kết luận: Với 9 x  thì giá trị biểu thức A là 2

2) Ta có: 4

4 2 x x B x x    

ĐKXĐ: 0 x  và 4 x 

  

4 2 2 2

x x B

x x x     

    

2 4

2 2

x x x B

x x

  

 

    

2

2 2 2

x x x B

x x x

  

  

Kết luận:

2 x B

x 

với 0 x  và 4 x 

3) 3 2 3 2 2 2 2 x x x A B

x x x x         

ĐKXĐ: 0 x  và 4 x 

2 3 0 2 x x x     

   1 3 2

0 2

x x

x

     

1 0 1 1 ( / )

3 2 0 3 2

x x x t m

x x x

                 

Kết luận: Với 1 x thì thỏa mãn đề bài. Câu II (2,0 điểm). Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

Trong kì thi tuyển sinh vào 10, hai trường A và B có tất cả 750 học sinh dự thi. Trong số học sinh trường A dự thi có 80% học sinh trúng tuyển, còn trong số học sinh trường B dự thi có 70% học sinh trúng tuyển. Biết tổng số học sinh trúng tuyển của cả hai trường là 560 học sinh. Tính số học sinh dự thi mỗi trường?

Hướng dẫn Gọi số học sinh dự tuyển của trường A là x (đơn vị: học sinh), (x; y * , x;y< 560) số học sinh dự tuyển của trường B là y (đơn vị: học sinh) Vì tổng số học sinh dự thi của hai trường là 750 học sinh nên ta có phương trình

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo