Quảng cáo
Đề học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 9 năm 2023 - 2024 sở GDĐT Bắc Ninh
QR

Đề học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 9 năm 2023 - 2024 sở GDĐT Bắc Ninh

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán 9 năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết; kỳ thi được diễn ra vào thứ Năm ngày 18 tháng 01 năm 2024. Trích dẫn Đề học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 9 năm 2023 – 2024 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Cho a, b, c là các số nguyên dương thỏa mãn a − b là số nguyên tố và 3c2 = ab + bc + ca. Chứng minh 8c + 1 là số chính phương. + Cho nửa đường tròn đường kính BC = 2R. Gọi M là điểm di động trên nửa đường tròn (M khác B, C). Kẻ MH vuông góc với BC (H thuộc BC). Gọi O1, O2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác MCH và MBH. Xác định vị trí điểm M để chu vi △O1HO2 lớn nhất. + Biết rằng mỗi điểm trên mặt phẳng được tô bằng một trong hai màu xanh hoặc đỏ. Chứng minh rằng tồn tại một tam giác có ba đỉnh và trọng tâm của nó cùng màu.

Xem trước nội dung

Gợi ý đềthi HSG toán 9 Tỉnh Bắc Ninh 2023-2024 1 Trang

HỌC SINH GIỎI TỈNH 9 - BN 2023-2024

BÀI 1 (4,0 điểm)

1. Rút gọn P = √a + √

b −1 a + √

ab + √a − √

b 2 √

ab

Ç √

b a − √

ab +

√

b a + √

ab

å

với a, b > 0; a ̸= b.

2. Phương trình x2 −3x −5 = 0 có hai nghiệm là x1, x2. Đặt g(x) = x2 −4. Tính giá trịcủa biểu thức T = g(x1).g(x2).

Ê Lời giải.

1. Với a, b > 0; a ̸= b, ta có

P = √a + √

b −1 a + √

ab + √a − √

b 2 √

ab

Ç √

b a − √

ab +

√

b a + √

ab

å

= √a + √

b −1 √a Ä√a + √

b ä + √a − √

b 2 √

ab ·

√

b Ä√a + √

b ä + √

b Ä√a − √

b ä

√a Ä√a − √

b ä Ä√a + √

b ä

= √a + √

b −1 √a Ä√a + √

b ä + √a − √

b 2 √

ab · 2 √

ab √a Ä√a − √

b ä Ä√a + √

b ä

= √a + √

b −1 √a Ä√a + √

b ä + 1 √a Ä√a + √

b ä

= √a + √

b √a Ä√a + √

b ä

= 1 √a

Vậy P = 1 √a với a, b > 0; a ̸= b.

2. Vì phương trình x2 −3x −5 = 0 có hai nghiệm là x1, x2 nên

® x2 1 −3x1 −5 = 0 x2 2 −3x2 −5 = 0 ⇒

® x2 1 −4 = 3x1 + 1 x2 2 −4 = 3x2 + 1

đồng thời theo Vi-et ta có

® x1 + x2 = 3 x2x2 = −5 . Từđó

g(x1)g(x2) = (x2 1 −4)(x2 2 −4) = (3x1 + 1)(3x2 + 1) = 3(x1 + x2) + 9x1x2 + 1 = 3.3 + 9.(−5) + 1 = −35

Vậy g(x1)g(x2) = −35.

□

™ Học, học nữa, học mãi DUCPV h

THCS Nguyễn Cao Trang 2

BÀI 2 (4,0 điểm)

1. Giải phương trình √3x −5 + √7 −3x = 9x2 −36x + 38.

2. Giải hệphương trình

® x(x + y) + √x + y = √2y Äp

2y3 + 1 ä

x2y −5x2 + 7(x + y) −4 = 6 3√xy −x + 1 .

Ê Lời giải.

1. Xét phương trình √3x −5 + √7 −3x = 9x2 −36x + 38 (1). Điều kiện 5

3 ≤x ≤7

3.

Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz, ta có

V T 2 (1) = Ä√

3x −5 + √

7 −3x ä2 ≤2(3x −5 + 7 −3x) = 4 ⇒V T(1) ≤2

Mặt khác V P(1) = 9x2 −36x + 38 = 9(x −2)2 + 2 ≥2. Do đó

(1) ⇔V T(1) = V P(1) = 2 ⇔

đ√3x −5 = √7 −3x (x −2)2 = 0 ⇔x = 2 (thỏa mãn ĐK).

Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất là x = 2.

2. Xét hệ(I)

® x(x + y) + √x + y = √2y Äp

2y3 + 1 ä (i)

x2y −5x2 + 7(x + y) −4 = 6 3√xy −x + 1 (ii) . Điều kiện

® y ≥0 x + y ≥0 (∗).

Đầu tiên, ta thấy rằng x = y = 0 không thỏa mãn (i). Khi x, y không đồng thời bằng 0 và thỏa mãn (∗), ta có

(i) ⇔(√x + y − p

2y) + x(x + y) −2y2 = 0

⇔ x + y −2y √x + y + √2y + (x −y)(x + 2y) = 0

⇔(x −y) · Å 1 √x + y + √2y + x + 2y ã

| {z } >0

= 0

⇔x −y = 0 hay x = y.

Thay vào (ii), ta có

x3 −5x2 + 14x −4 = 6 3√

x2 −x + 1

⇔x3 −5x2 + 11x −7 = 3 î 2 3√

x2 −x + 1 −(x + 1) ó

⇔x3 −5x2 + 11x −7 = 3 · 8(x2 −x + 1) −(x + 1)3

4 3p

(x2 −x + 1)2 + 2(x + 1) 3√

x2 −x + 1 + (x + 1)2

⇔x3 −5x2 + 11x −7 = 3 · −(x3 −5x2 + 11x −7) 4 3p

(x2 −x + 1)2 + 2(x + 1) 3√

x2 −x + 1 + (x + 1)2

⇔(x3 −5x2 + 11x −7)

ñ

1 + 3 4 3p

(x2 −x + 1)2 + 2(x + 1) 3√

x2 −x + 1 + (x + 1)2

ô

| {z } >0 do x ≥0

= 0

⇔x3 −5x2 + 11x −7 = 0 ⇔(x −1) (x −2)2 + 3 = 0

⇔x = 1 (thỏa mãn) ⇒y = 1

Vậy hệphương trình (I) có nghiệm duy nhất là (x; y) = (1; 1).

™ Học, học nữa, học mãi DUCPV h

Gợi ý đềthi HSG toán 9 Tỉnh Bắc Ninh 2023-2024 3 Trang

□

BÀI 3 (3,0 điểm)

1. Tìm các sốtựnhiên x, y thỏa mãn x2 = 9y2 + 6y + 16.

2. Cho a, b, c là các sốnguyên dương thỏa mãn a−b là sốnguyên tốvà 3c2 = ab+bc+ca. Chứng minh 8c + 1 là sốchính phương.

Ê Lời giải.

1. Ta có

x2 = 9y2 + 6y + 16 ⇔x2 −(3y + 1)2 = 15 ⇔(x + 3y + 1)(x −3y −1) = 15 (∗)

Vì x, y ∈N nên

  

 

x + 3y + 1, x −3y −1 ∈Z x + 3y + 1 ≥1 (x + 3y + 1) −(x −3y −1) = 6y + 2 ≥2 , do đó từ(∗) suy ra

® x + 3y + 1 = 15 x −3y −1 = 1 hoặc

® x + 3y + 1 = 5 x −3y −1 = 3 .

ˆ Với

® x + 3y + 1 = 15 x −3y −1 = 1 , giải ra được x = 8 và y = 2 (thỏa mãn).

ˆ Với

® x + 3y + 1 = 5 x −3y −1 = 3 , giải ra được x = 4 và y = 0 (thỏa mãn).

Vậy các cặp sốtựnhiên (x; y) thỏa mãn yêu cầu là (x; y) ∈{(8; 2), (4; 0)}.

2. Ta có

3c2 = ab + bc + ca ⇔4c2 = ab + bc + ca + c2 ⇔(2c)2 = (a + c)(b + c) (∗∗)

Gọi (a + c, b + c) = d. Khi đó a −b = (a + c) −(b + c) ... d, mà a −b là sốnguyên tốnên d = 1 hoặc d = a −b.

ˆ Nếu d = 1 thì từ(∗∗) suy ra

® a + c = x2

b + c = y2 (x, y ∈N∗; xy = 2c; x > y). Lúc này

(x −y)(x + y) = x2 −y2 = a −b là sốnguyên tố⇒

® x −y = 1 x + y = a −b ⇒

  

 

x = a −b + 1

2 y = a −b −1

2

Từđó 2c = xy = a −b + …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo