Quảng cáo
Đề thi HSG Toán 9 cấp thành phố năm học 2019 - 2020 sở GDĐT Hà Nội
QR

Đề thi HSG Toán 9 cấp thành phố năm học 2019 - 2020 sở GDĐT Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Thứ Tư ngày 08 tháng 01 năm 2020, sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp thành phố môn Toán năm học 2019 – 2020. Đề thi HSG Toán 9 cấp thành phố năm học 2019 – 2020 sở GD&ĐT Hà Nội gồm có 01 trang với 05 bài toán tự luận, học sinh có 150 phút để hoàn thành bài thi, đề thi có lời giải chi tiết, lời giải được biên soạn bởi thầy giáo Võ Quốc Bá Cẩn. Trích dẫn đề thi HSG Toán 9 cấp thành phố năm học 2019 – 2020 sở GD&ĐT Hà Nội : + Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB < BC; ngoại tiếp đường tròn tâm I. Hình chiếu vuông góc của điểm I trên các cạnh AB; AC theo thứ tự là M; N và hình chiếu vuông góc của điểm B trên cạnh AC là Q. Gọi D là điểm đối xứng của điểm A qua điểm Q; P là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BCD và R là giao điểm của hai đường thẳng MN; BQ. Chứng minh rằng a) Các tam giác BMR và BIP đồng dạng. b) Đường thẳng PR song song với đường thẳng AC. c) Đường thẳng MN đi qua trung điểm của đoạn thẳng AP. [ads] + Cho ba số thực dương x; y; z thay đổi thỏa mãn điều kiện 5(x + y + z)^2 ≥ 14(x^2 + y^2 + z^2). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = (2x + z)/(x + 2z). + Cho bốn số thực dương a; b; c; d thỏa mãn a^3 + b^3 + c^3 = 3d^3, b^5 + c^5 + d^5 = 3a^5 và c^7 + d^7 + a^7 = 3b^7. Chứng minh rằng a = b = c = d.

Xem trước nội dung

LỜI GIẢI ĐỀTHI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9 THÀNH PHỐHÀ NỘI 2020

Võ Quốc Bá Cẩn

1. Đềthi

Bài 1 (5.0 điểm).

a) Giải phương trình:

.4x C 2/ p

x2 C 2x C 5 D .x2 C 2x C 2/ p

4x C 5:

b) Cho bốn sốthực dương a; b; c; d thỏa mãn a3 C b3 C c3 D 3d 3; b5 C c5 C d 5 D 3a5

và c7 C d 7 C a7 D 3b7: Chứng minh rằng a D b D c D d:

Bài 2 (5.0 điểm).

a) Chứng minh rằng với mọi sốtựnhiên n thì n2 C 3n C 11 không chia hết cho 49:

b) Tìm tất cảcác bộba sốnguyên dương .x; y; p/ với p là sốnguyên tốthỏa mãn

x2 C p2y2 D 6.x C 2p/:

Bài 3 (3.0 điểm).

a) Cho hai sốthực dương x; y thỏa mãn 5.x y/2 x2 C y2: Chứng minh rằng

1 2 x

y 2:

b) Cho ba sốthực dương x; y; z thay đổi thỏa mãn điều kiện 5.xCyCz/2 14.x2Cy2Cz2/: Tìm giá trịlớn nhất và giá trịnhỏnhất của biểu thức

P D 2x C z

x C 2z :

Bài 4 (6.0 điểm). Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB < BC; ngoại tiếp đường tròn tâm I: Hình chiếu vuông góc của điểm I trên các cạnh AB; AC theo thứtựlà M; N và hình chiếu vuông góc của điểm B trên cạnh AC là Q: Gọi D là điểm đối xứng của điểm A qua điểm Q; P là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BCD và R là giao điểm của hai đường thẳng MN; BQ: Chứng minh rằng

a) Các tam giác BMR và BIP đồng dạng.

b) Đường thẳng PR song song với đường thẳng AC:

c) Đường thẳng MN đi qua trung điểm của đoạn thẳng AP:

1

2 Lời giải đềthi học sinh giỏi thành phốlớp 9 thành phốHà Nội 2020

Bài 5 (1.0 điểm). Có 15 hộp rỗng. Mỗi bước, người ta chọn một sốhộp rồi bỏvào mỗi hộp một sốviên bi sao cho sốviên bi bỏvào mỗi hộp là một lũy thừa của 2 và trong mỗi bước không có hai hộp nào có sốbi được bỏvào giống nhau. Tìm sốnguyên dương k nhỏnhất sao cho sau khi thực hiện k bước, tất cảcác hộp đều có sốbi giống nhau.

2. Lời giải và bình luận các bài toán

Bài 1 (5.0 điểm).

a) Giải phương trình:

.4x C 2/ p

x2 C 2x C 5 D .x2 C 2x C 2/ p

4x C 5:

b) Cho bốn sốthực dương a; b; c; d thỏa mãn a3 Cb3 Cc3 D 3d 3; b5 Cc5 Cd 5 D 3a5

và c7 C d 7 C a7 D 3b7: Chứng minh rằng a D b D c D d:

Lời giải. a) Điều kiện: x 5

4: Đặt a D p

4x C 5 và b D p

x2 C 2x C 5 .a; b 0/: Ta có

4x C 2 D a2 3; x2 C 2x C 2 D b2 3:

Phương trình đã cho có thểđược viết lại thành .a2 3/b D .b2 3/a; hay

.a b/.ab C 3/ D 0:

Do ab C 3 > 0 nên từđây, ta có a D b hay

x2 C 2x C 5 D 4x C 2:

Giải phương trình này, ta được x 2 f0; 2g: Thửlại, ta thấy thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S D f0; 2g:

b) Trong ba sốb; d; a có một sốhoặc là sốlớn nhất, hoặc là sốnhỏnhất trong bốn sốđã cho. Xét các trường hợp sau.

Trường hợp 1: b là sốlớn nhất hoặc là sốnhỏnhất trong a; b; c; d:

ı Nếu b là sốlớn nhất trong a; b; c; d thì ta có c7; d 7; a7 b7 nên

c7 C d 7 C a7 b7 C b7 C b7 D 3b7:

Mặt khác, theo giảthiết thì dấu đẳng thức phải xảy ra. Do đó c D d D a D b: ı Nếu b là sốnhỏnhất trong a; b; c; d thì ta có c7; d 7; a7 b7 nên

c7 C d 7 C a7 b7 C b7 C b7 D 3b7:

Mặt khác, theo giảthiết thì dấu đẳng thức phải xảy ra. Do đó c D d D a D b:

Trường hợp 2: d là sốlớn nhất hoặc là sốnhỏnhất trong a; b; c; d: Chứng minh tương tựnhư trường hợp trên, ta cũng có a D b D c D d:

Trường hợp 3: a là sốlớn nhất hoặc là sốnhỏnhất trong a; b; c; d: Chứng minh tương tựtrường hợp 1, ta cũng có a D b D c D d:

Vậy, trong mọi trường hợp, ta luôn có a D b D c D d:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo