Quảng cáo
Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm
QR

Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 22 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 3: Phân số. Mục tiêu : Kiến thức: + Phát biểu được khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm. Kĩ năng: + Biến đổi được hỗn số về phân số và ngược lại. + Biết viết dạng phân số về số thập phân và ngược lại. + Viết được số thập phân dưới dạng kí hiệu %. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại. Cách viết phân số a b với a b và 0 b a thành hỗn số: + Bước 1. Thực hiện phép chia a cho b được thương c và số dư d. + Bước 2. a/b = c + d/b = c d/b. Nhận xét: Phần phân số d b luôn nhỏ hơn 1. Chú ý: Nếu phân số âm, ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi thêm dấu “-” trước kết quả. Cách viết một hỗn số dương thành phân số. Chú ý: Nếu hỗn số âm thì ta viết số đối của nó dưới dạng phân số rồi thêm dấu “-” trước kết quả. Dạng 2 : Viết các số dưới dạng số thập phân, phần trăm và ngược lại. Đổi số thập phân ra phân số thập phân. Dạng 3 : Các phép toán với hỗn số. Cộng, trừ hai hỗn số: Nếu a d nhưng b e c f thì ta cần chuyển 1 đơn vị ở phần nguyên của số bị trừ để thêm vào phần phân số, sau đó thực hiện phép trừ. Chú ý: Ta cũng có thể viết các hỗn số dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính cộng, trừ. Nhân, chia hai hỗn số: + Viết hỗn số dưới dạng phân số rồi thực hiện phép nhân, chia phân số. + Khi nhân hoặc chia một hỗn số với một số nguyên, ta có thể viết hỗn số dưới dạng một tổng của một số nguyên và một phân số. Dạng 4 : Các phép tính về số thập phân. Dạng 5 : Tính giá trị của một biểu thức.

Xem trước nội dung

Trang 1

CHƯƠNG 3

BÀI 10: HỖN SỐ. SỐ THẬP PHÂN. PHẦN TRĂM

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Phát biểu được khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm.

 Kĩ năng

+ Biến đổi được hỗn số về phân số và ngược lại.

+ Biết viết dạng phân số về số thập phân và ngược lại.

+ Viết được số thập phân dưới dạng kí hiệu %.

Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Hỗn số

- Hỗn số được viết dưới dạng , b a c Trong đó

a được gọi là phần nguyên.

b c được gọi là phần phân số.

- Phần phân số của hỗn số luôn có giá trị nhỏ hơn 1.

Chú ý: Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta chỉ cần

viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi đặt dấu " "  trước kết

quả nhận được.

Ví dụ: Viết các phân số 23 33 ; 4 5

dưới dạng

hỗn số, ta được:

23 3 33 3 5 ; 6 . 4 4 5 5  

Từ kết quả trên, ta suy ra được cách viết

phân số 23 33 ; 4 5   ra hỗn số như sau:

23 3 33 3 5 ; 6 . 4 4 5 5    

Phân số thập phân

- Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10.

Ví dụ: Các phân số 1 9 23 ; ; ;... 10 100 1000

 được

gọi là các phân số thập phân.

Số thập phân

- Số thập phân gồm hai phần:

Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;

Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.

Chú ý: Số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở

mẫu của phân số thập phân.

Ví dụ:

Số thập phân 3,12 gồm hai phần:

- Phần nguyên là 3;

- Phần thập phân là 0,12.

Phần trăm

- Những phân số có mẫu là 100 còn được viết dưới dạng phần

trăm kí hiệu %.

Ví dụ:

37 321 37%; 321%;... 100 100  

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại

Phương pháp giải

Cách viết phân số a

b với ,a b và 0 b a  

thành hỗn số:

 Bước 1. Thực hiện phép chia a cho b được

thương c và số dư d.

 Bước 2.

Ví dụ 1: Viết phân số 5

2 thành hỗn số

Ví dụ 2: 9 1 2 4 4  nên 9 1 2 . 4 4 

Ví dụ 3: Viết 2 15 thành hỗn số.

5 1 1 2 2 . 2 2 2   

(hai một phần hai)

Trang 3

(đọc là c d phần b).

Nhận xét: Phần phân số d

b luôn nhỏ hơn 1.

Chú ý: Nếu phân số âm, ta chỉ cần viết số đối của

nó dưới dạng hỗn số rồi thêm dấu " "  trước kết

quả.

 Cách viết một hỗn số dương thành phân số

Chú ý: Nếu hỗn số âm thì ta viết số đối của nó

dưới dạng phân số rồi thêm dấu " " trước kết quả.

Ta có 2 1.5 2 7 1 . 5 5 5   

Ví dụ 4: 1 2.3 1 7 2 3 3 3    nên 1 7 2 . 3 3   

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Viết các phân số 5 7 15 25 ; ; ; 3 2 2 4    dưới dạng hỗn số.

Hướng dẫn giải

Ta có 5 2 2 1 1 ; 3 3 3  

7 1 1 3 3 2 2 2    suy ra 7 1 3 ; 2 2  

15 1 1 7 7 2 2 2    suy ra 15 1 7 ; 2 2  

25 1 1 6 6 4 4 4    suy ra 25 1 6 . 4 4  

Ví dụ 2. Viết các hỗn số 1 2 2 1 3 ; 4 ;10 ; 8 5 3 5 3   dưới dạng phân số.

Hướng dẫn giải

Ta có 1 3.5 1 16 3 ; 5 5 5   

2 4.3 2 14 4 3 3 3    suy ra 2 14 4 ; 3 3   

2 10.5 2 52 10 ; 5 5 5   

1 8.3 1 25 8 3 3 3    suy ra 1 25 8 . 3 3   

Ví dụ 3. So sánh

a) 1 3 2 và 2 3 ; 3 b) 2 15  và 7 ; 6 

. b c d b c d d

 

Trang 4

c) 22

5 và 17 ; 4 c) 37

5  và 35 . 6 

Hướng dẫn giải

a) Ta thấy hai hỗn số cùng có phần nguyên là 3 nên ta sẽ so sánh hai phần phân số 1

2 và 2; 3

Quy đồng mẫu số 1 3 2 4 ; . 2 6 3 6  

Vì 3 4 6 6  nên 1 2 , 2 3  do đó 1 2 3 3 . 2 3 

b) Chuyển 7

6  thành hỗn số 7 1 1 6 6  nên 7 1 1 . 6 6  

Ta so sánh phần phân số 2

5 và 1 : 6

Quy đồng mẫu số 2 12 1 5 ; . 5 30 6 30  

Vì 12 5 30 30  nên 2 1 , 5 6  do đó 2 7 1 . 5 6 

Vậy 2 7 1 . 5 6   

c) Ta có 22 2 17 1 4 ; 4 . 5 5 4 4  

Ta so sánh 2

5 và 1 : 4

Quy đồng mẫu số 2 8 1 5 ; . 5 20 4 20  

Vì 8 5 20 20  nên 2 1 , 5 4  do đó 22 17. 5 4 

d) Ta sẽ so sánh 37

5 và 35. 6

Ta có 37 2 35 5 7 ; 5 . 5 5 6 6  

Vì 7 5  nên 2 5 7 5 . 5 6  Vậy 37 35 . 5 6  

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1. Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số

a) 15 ; 2 b) 8; 3  c) 33; 4 d) 60 ; 7 

e) 104 ; 11 f) 120 ; 14  g) 55 ; 6  h) 200. 9

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo