
Trang 1
BÀI 7. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 3, CHO 5 VÀ CHO 9
Mục tiêu
Kiến thức
+ Hiểu quan hệ chia hết, các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
+ Nắm được các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9.
Kĩ năng
+ Nhận biết được một biểu thức có chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của biểu thức đó.
+ Sử dụng đúng các kí hiệu chia hết và không chia hết.
+ Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9 để xác định một số đã
cho có chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9 hay không.
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Quan hệ chia hết
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (khác 0)
nếu có số tự nhiên k sao cho . a b k .
- Nếu a chia hết cho b, ta kí hiệu a b .
- Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a b.
2. Tính chất chia hết của một tổng
Tính chất 1
Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết
cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó
, , a m b m c m a b c m
Ví dụ.
12 6 và 24 6 suy ra 12 24 6
24 12 6 .
Tính chất 2
Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết
cho một số, các số hạng còn lại đều chia hết cho số
đó thì tổng không chia hết cho số đó.
, , a m b m c m a b c m
10 5 , 30 5 nhưng 7 5 nên 10 30 7 5 .
3. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9
- Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia
hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Ví dụ.
32; 240; 144; 12346 chia hết cho 2.
- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia
hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
35; 1030 chia hết cho 5.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia
hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
2514 3 vì 2 5 1 4 12 3 .
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
126 9 vì 1 2 6 9 9 .
Trang 3
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Xét tính chia hết hay không chia hết
Phương pháp giải
+ Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho
3 và cho 9.
+ Sử dụng tính chất chia hết của tổng, của
hiệu.
, a m b m và c m a b c m
, a m b m và c m a b c m
Ví dụ.
6 3 , 9 3 và 12 3 6 9 12 3
7 3 , 9 3 và 12 3 7 9 12 3 .
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Không tính tổng, hãy xét xem:
a) 27 + 81 + 63 có chia hết cho 3 không?
Quan hệ chia hết Tính chất chia hết Tính chất không chia hết
, a m b m a b m a b m
Dấu hiệu chia hết
, , a m b m c m
a b c m
Chia hết cho 3:
Tổng các chữ số chia
hết cho 3.
Chia hết cho 9:
Tổng các chữ số chia
hết cho 9.
Chia hết cho 2:
Tận cùng là 0,2,4,6,8.
Chia hết cho 5:
Tận cùng là 0,5.
Chia hết cho 2 và 5:
Tận cùng là 0.
, a m b m a b m a b m
, , a m b m c m
a b c m
Trang 4
b) 21 + 49 + 32 có chia hết cho 7 không?
c) 45 + 99 + 180 có chia hết cho 9 không?
d) 125 + 350 – 234 có chia hết cho 5 không?
Hướng dẫn giải
a) Vì 27 3 , 81 3 và 63 3 nên tổng 27 81 63 3 .
b) Vì 21 7 , 49 7 nhưng 32 7 , do đó tổng 21 49 32 7 .
c) Vì 45 9 , 99 9 và 180 9 nên tổng 45 99 180 9 .
d) Vì 125 5 , 350 5 , nhưng 234 5 nên tổng 125 350 234 5 .
Ví dụ 2. Không thực hiện phép tính, hãy chứng tỏ:
a) 39.2020 chia hết cho 13;
b) 2010.2011 chia hết cho 3;
c) 1411.2002 chia hết cho 17.
Hướng dẫn giải
a) Ta có 39.2020 = 13.3.2020 chia hết cho 13 (theo định nghĩa).
b) Ta có 2010 3 (theo dấu hiệu chia hết cho 3) nên tích 2010.2011 chia hết cho 3.
c) Ta có: 1411.2002 = 17.83.2002 chia hết cho 17 (theo định nghĩa).
Ví dụ 3. Cho các số: 115; 234; 560; 228; 117; 630; 738.
a) Những số nào chia hết cho 2?
b) Những số nào chia hết cho 3?
c) Những số nào chia hết cho 5?
d) Những số nào chia hết cho 9?
Hướng dẫn giải
a) Những số chia hết cho 2 là: 234; 560; 228; 630; 738 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.