
Lời giải Bài 1:
1. Giải hệ phương trình: 5 3 1 3 5 x y x y
2. Cho biểu thức 3 4 32 ; 0, 16. 16 4 4 x x x P x x x x x
c) Rút gọn biểu thức P . d) Tìm giá trị lớn nhất của P .
1. Ta có
1 5 3 1 6 6 1
4 3 5 5 3 1 5.1 3 1
3
x x y x x x y x y y y
2.
a) Ta có:
3 4 32 3 4 32 16 4 4 4 4 4 4
4 3 4 4 32 4 3 12 4 32
4 4 4 4
8 4 8 32 8
4 4 4 4 4
x x x x x x P x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x
x x
x x x x x
b) P lớn nhất 4 x nhỏ nhất 0 x 0 x . Khi đó 2 P . Vậy giá trị lớn nhất của P là 2. Bài 2:
1. 2 2 1 3 1 0 4 x m x m
Ta có
2 2 2 2 1 3 4( 1) 6 9 4 6 5 4 m m m m m m
Phương trình có hai nghiệm phân biệt 1 2 , x x 5 0 6 5 0 * 6 m m
Khi điều kiện * được thỏa, phương trình có hai nghiệm 1 2 , x x , theo định lý Vi-et ta có:
1 2
2 1 2
3 1
1 1 2 4
x x m
x x m
Do đó:
2 2 2 1 2 1 2
2 2
1 2 8 . 34 2. 3 8 1 34 4
2 6 9 2 8 34
12 24 2 (Thoûa (*))
x x x x m m
m m m
m m
Vậy giá trị cần tìm là 2 m .
2. a) Đường thẳng d đi qua điểm 1;5 A 5 . 1 4 5 4 9 a a a .
b) Cho 0 y thay vào phương trình đường thẳng 1d ta được: 2 0 3 2 3 x x .
Vậy 1d cắt trục hoành tại điểm 2 ;0 3 M
.
Cho 0 x thay vào phương trình đường thẳng 1d ta được 2 y . Vậy 1d cắt trục
tung tại điểm 0;2 N .
Ta có 2 , 2 3 OM ON . Trong tam giác vuông OMN ta vẽ đường
cao OH , khi đó:
2 2 2 2 2
2
1 1 1 1 1 5 2 2 2 3
2 10 5 5
OH OM ON
OH OH
Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng 1d là
10 5 OH
Bài 3: Cách 1: Gọi ,x y lần lượt là số học sinh dự thi của mỗi trường A, B. Điều kiện ,x y nguyên
dương. Cả hai trường A và B có tổng số 380 thí sinh dự thi nên: 380 1 x y
Số thí sinh trúng tuyển của trường A và B lần lượt là: 55 45 , 100 100 (thí sinh) (thí sinh) x y .
Số thí sinh trúng tuyển của cả hai trường là 191 thí sinh nên:
55 45 191 11 9 3820 2 100 100 + x y x y
Từ (1) suy ra 380 y x thay vào (2) ta được: 11 9 380 3820 2 400 200 x x x x
Suy ra 180 y . Vậy số thí sinh dự thi của mỗi trường A, B lần lượt là 200 và 180.
Cách 2: Gọi x là số thí sinh dự thi trường A. Điều kiện: x nguyên dương, 380 x (*) Số thí sinh dự thi trường B là 380 x . Theo đề bài ta lập được phương trình: 0,55 0,45 380 191 0,1 20 200 180 (thoûa (*)) x x x x y
Vậy có 200 thí sinh dự thi trường A và 180 thí sinh dự thi trường B.
Bài 4:
1. vaø BE CF là các đường cao của tam giác ABC nên 90 BFC BEC . Vậy các điểm , E F cùng nhìn đoạn BC dưới một góc vuông nên các điểm , , , E F B C cùng nằm trên
đường tròn đường kính BC . Hay tứ giác BCEF nội tiếp.
2. Tứ giác BCEF nội tiếp nên BCF BEF (góc nội tiếp cùng chắn cung BF )
Ta cĩ 90 (Góc ngoài tam giác) KBF BCF CFB BEF BEF BEC KEC
Xét hai tam giác KBF và KEC ta có: BKF EKC (Góc chung), KBF KEC , do đó hai
tam giác này đồng dạng. Suy ra . . KB KF KB KC KF KE KE KC .
Ta có: 90 AEH AFH 4 điểm , , , A E H F cùng nằm trên đường tròn đường kính AH .
Xét hai tam giác KAB và KCG :
AKB CKG Góc chung), KAB KCG (Góc nội tiếp cùng chắn cung BG )
Vậy hai tam giác nói trên là đổng dạng do đó: . . . KA KB KG KA KB KC KF KE KC KG .
Suy ra: KG KF KE KA , kết hợp với GKF EKA (Góc chung) nên hai tam giác KGF và KEA
đồng dạng.
Suy ra AEK FGK (Góc tương ứng).
Tứ giác AGFE có: 180 AGF AEF AGF AEK AGF FGK (Kề bù) Vậy tứ giác AGFE nội tiếp. Suy ra 5 điểm A, G, F, E, H cùng thuộc một đường tròn đường …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.