Quảng cáo
Đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023 - 2024 sở GDĐT Bình Định
QR

Đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023 - 2024 sở GDĐT Bình Định

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định; kỳ thi được diễn ra vào thứ Ba ngày 06 tháng 06 năm 2023. Trích dẫn Đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023 – 2024 sở GD&ĐT Bình Định : + Trong hệ toạ độ Oxy, cho các đường thẳng (d): y = ax – 4 và (d1): y = -3x + 2. a) Biết đường thẳng (d) đi qua điểm A(-1;5). Tìm a. b) Tìm toạ độ giao điểm của (d1) với trục hoành, trục tung. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (d1). + Trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, cả hai trường A và B có tổng số 380 thí sinh dự thi. Sau khi có kết quả, số thí sinh trúng tuyển của cả hai trường là 191 thí sinh. Theo thống kê thì trường A có tỉ lệ trúng tuyển là 55% tổng số thí sinh dự thi của trường A, trường B có tỉ lệ trúng tuyển là 45% tổng số thí sinh dự thi của trường B. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu thí sinh dự thi? + Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) có AB < AC, các đường cao BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H, đường thẳng EF cắt đường thẳng BC tại K. 1. Chứng minh tứ giác BCEF nội tiếp. 2. Chứng minh hai tam giác KBF và KEC đồng dạng, từ đó suy ra KB.KC = KF.KE. 3. Đường thẳng AK cắt lại đường tròn (O) tại G khác A, chứng minh các điểm A, G, F, E, H cùng thuộc một đường tròn.

Xem trước nội dung

Lời giải Bài 1:

1. Giải hệ phương trình: 5 3 1 3 5 x y x y      

2. Cho biểu thức 3 4 32 ; 0, 16. 16 4 4 x x x P x x x x x

        

c) Rút gọn biểu thức P . d) Tìm giá trị lớn nhất của P .

1. Ta có

1 5 3 1 6 6 1

4 3 5 5 3 1 5.1 3 1

3

x x y x x x y x y y y

                           

2.

a) Ta có:

  

    

     

  

    

3 4 32 3 4 32 16 4 4 4 4 4 4

4 3 4 4 32 4 3 12 4 32

4 4 4 4

8 4 8 32 8

4 4 4 4 4

x x x x x x P x x x x x x x

x x x x x x x x x x

x x x x

x x

x x x x x

              

               

    

    

b) P lớn nhất  4 x  nhỏ nhất  0 x   0 x  . Khi đó 2 P  . Vậy giá trị lớn nhất của P là 2. Bài 2:

1.   2 2 1 3 1 0 4 x m x m    

Ta có  

2 2 2 2 1 3 4( 1) 6 9 4 6 5 4 m m m m m m          

Phương trình có hai nghiệm phân biệt 1 2 , x x   5 0 6 5 0 * 6 m m      

Khi điều kiện  * được thỏa, phương trình có hai nghiệm 1 2 , x x , theo định lý Vi-et ta có:





1 2

2 1 2

3 1

1 1 2 4

x x m

x x m

      

Do đó:

   

 

2 2 2 1 2 1 2

2 2

1 2 8 . 34 2. 3 8 1 34 4

2 6 9 2 8 34

12 24 2 (Thoûa (*))

x x x x m m

m m m

m m

             

     

   

Vậy giá trị cần tìm là 2 m  .

2. a) Đường thẳng  d đi qua điểm   1;5 A     5 . 1 4 5 4 9 a a a       .

b) Cho 0 y  thay vào phương trình đường thẳng   1d ta được: 2 0 3 2 3 x x     .

Vậy   1d cắt trục hoành tại điểm 2 ;0 3 M      

.

Cho 0 x  thay vào phương trình đường thẳng   1d ta được 2 y  . Vậy   1d cắt trục

tung tại điểm   0;2 N .

Ta có 2 , 2 3 OM ON   . Trong tam giác vuông OMN ta vẽ đường

cao OH , khi đó:

2 2 2 2 2

2

1 1 1 1 1 5 2 2 2 3

2 10 5 5

OH OM ON

OH OH

          

   

Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng   1d là

10 5 OH 

Bài 3: Cách 1: Gọi ,x y lần lượt là số học sinh dự thi của mỗi trường A, B. Điều kiện ,x y nguyên

dương. Cả hai trường A và B có tổng số 380 thí sinh dự thi nên:  380 1 x y  

Số thí sinh trúng tuyển của trường A và B lần lượt là: 55 45 , 100 100 (thí sinh) (thí sinh) x y .

Số thí sinh trúng tuyển của cả hai trường là 191 thí sinh nên:

 55 45 191 11 9 3820 2 100 100 + x y x y    

Từ (1) suy ra 380 y x   thay vào (2) ta được:   11 9 380 3820 2 400 200 x x x x       

Suy ra 180 y  . Vậy số thí sinh dự thi của mỗi trường A, B lần lượt là 200 và 180.

Cách 2: Gọi x là số thí sinh dự thi trường A. Điều kiện: x nguyên dương, 380 x  (*) Số thí sinh dự thi trường B là 380 x . Theo đề bài ta lập được phương trình:   0,55 0,45 380 191 0,1 20 200 180 (thoûa (*)) x x x x y         

Vậy có 200 thí sinh dự thi trường A và 180 thí sinh dự thi trường B.

Bài 4:

1. vaø BE CF là các đường cao của tam giác ABC nên   90 BFC BEC   . Vậy các điểm , E F cùng nhìn đoạn BC dưới một góc vuông nên các điểm , , , E F B C cùng nằm trên

đường tròn đường kính BC . Hay tứ giác BCEF nội tiếp.

2. Tứ giác BCEF nội tiếp nên   BCF BEF  (góc nội tiếp cùng chắn cung  BF )

Ta cĩ        90 (Góc ngoài tam giác) KBF BCF CFB BEF BEF BEC KEC       

Xét hai tam giác KBF và KEC ta có:   BKF EKC  (Góc chung),   KBF KEC  , do đó hai

tam giác này đồng dạng. Suy ra . . KB KF KB KC KF KE KE KC    .

 Ta có:   90 AEH AFH   4 điểm , , , A E H F cùng nằm trên đường tròn đường kính AH .

Xét hai tam giác KAB và KCG :

  AKB CKG  Góc chung),   KAB KCG  (Góc nội tiếp cùng chắn cung  BG )

Vậy hai tam giác nói trên là đổng dạng do đó: . . . KA KB KG KA KB KC KF KE KC KG     .

Suy ra: KG KF KE KA  , kết hợp với   GKF EKA  (Góc chung) nên hai tam giác KGF và KEA

đồng dạng.

Suy ra   AEK FGK  (Góc tương ứng).

Tứ giác AGFE có:       180 AGF AEF AGF AEK AGF FGK        (Kề bù) Vậy tứ giác AGFE nội tiếp. Suy ra 5 điểm A, G, F, E, H cùng thuộc một đường tròn đường …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo