Quảng cáo
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Nghệ An
QR

Đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Nghệ An

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An (đề thi dành cho thí sinh thi vào trường THPT chuyên Phan Bội Châu và trường THPT chuyên ĐH Vinh, tỉnh Nghệ An); đề thi có đáp án và lời giải chi tiết (đáp án và lời giải được thực hiện bởi Nguyễn Nhất Huy và thầy Trịnh Văn Luân). Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Nghệ An : + Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn tâm (O). Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Tia AH cắt (O) tại K (K khác A), tia KO cắt (O) tại M (M khác K) và tia MH cắt (O) tại P (P khác M). a) Chứng minh OD ∥ MH và 4 điểm A, O, D, P cùng nằm trên một đường tròn. b) Gọi Q là giao điểm của P A và EF. Chứng minh DQ ⊥ EF. c) Tia P E và tia P F cắt đường tròn (O) lần lượt tại L và N (L, N khác P). Chứng minh LC = NB. + Cho tập hợp A gồm 2022 số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2022. Tìm một số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho mọi tập hợp con gồm n phần tử của A đều chứa 3 phần tử là các số đôi một nguyên tố cùng nhau. + Cho n là số nguyên dương. Chứng minh rằng 2n + 36 và 122n + 25 không đồng thời là số chính phương.

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHỆ AN

THCS.TOANMATH.com

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

TRƯỜNG THPT CHUYÊN – TRƯỜNG ĐH VINH

NĂM HỌC 2022 – 2023

MÔN THI: TOÁN

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

1

LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

Được thực hiện bởi Nguyễn Nhất Huy, Thầy Trịnh Văn Luân

Bài 1: ™

a) Giải phương trình √x + 1 + x2 −x = √

x2 + 1.

b) Giải hệphương trình

 

 (2xy −1)2 + 4x2 = 5y2

2x (x −y2) = y2 −y .

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện x ≥−1.

Ta có √

x + 1 + x2 −x = √

x2 + 1

⇔ √

x + 1 + x2 + 1 −(x + 1) = √

x2 + 1. Đặt a = √x + 1, b = √

x2 + 1. Điều kiện a ≥0, b > 0.

Khi đó phương trình trởthành: a + b2 −a2 = b

⇔(a −b)(a + b −1) = 0

⇔

a = b

a + b = 1.

Trường hợp 1. Nếu a = b ⇒ √

x + 1 = √

x2 + 1

⇔x + 1 = x2 + 1

⇔x(x −1) = 0 ⇔

x = 1 (thoảmãn)

x = 0 (thoảmãn).

Trường hợp 2. Nếu a + b = 1 ⇒√x + 1 + √

x2 + 1 = 1.

Vì √

x2 + 1 > √

1 = 1; √x + 1 > 0, với mọi x ≥−1.

Suy ra V T > 1, nên phương trình vô nghiệm.

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1; 0}.

b)

 

 (2xy −1)2 + 4x2 = 5y2 (1)

2x (x −y2) = y2 −y (2) (2) ⇔(2xy −1)y = 2x2 −y2.

• Nếu y = 0 ⇒4x2 + 1 = 0(vô lý), vì 4x2 + 1 > 1 > 0.

• Nếu y ̸= 0. Khi đó

Thế2xy −1 = 2x2 −y2

y vào (1), ta được 2x2 −y2

y

2 + 4x2 = 5y2 (3).

2

Đặt x

y = t và chia hai vếcủa (3) cho y2, ta được:

(2t2 −1)2 + 4t2 = 5

⇔4t4 −4t2 + 1 + 4t2 = 5

⇔4t4 = 4 ⇔t4 = 1

⇔(t −1)(t + 1)(t2 + 1) = 0

⇔

t = 1

t = −1 .

• Nếu t = 1 ⇒x = y thếvào (2), ta được

⇔x2 = (2x2 −1)x

⇔x(2x2 −x −1) = 0

⇔x(x −1)(2x + 1) = 0

⇔



x = 0 ⇒y = 0 (loại vì y ̸= 0)

x = 1 ⇒y = 1

x = −1

2 ⇒y = −1

2

.

• Nếu t = −1 ⇒y = −x, thếvào (2) ta được

⇔(2x2 + 1)x = x2

⇔x(2x2 −x + 1) = 0

⇔x = 0 ⇒y = 0 (loại vì y ̸= 0).

vì 2x2 −x + 1 = 2 x −1

4

2 + 7

8 > 0

!

.

Vậy hệcó nghiệm (1; 1), −1

2 ; −1

2

.

Bài 2: ™

a) Tìm x, y ∈Z thỏa mãn (x −y)2(8 −xy) + 4 = 12(x −y).

b) Cho n là sốnguyên dương. Chứng minh rằng 2n + 36 và 122n + 25 không đồng thời là số

chính phương.

Hướng dẫn giải

3

a) Đặt x −y = a, xy = b thì a, b ∈Z, ta biến đổi phương trình như sau

(x −y)2(8 −xy) + 4 = 12(x −y) ⇔a2(8 −b) + 4 = 12a

⇔b = 8a2 −12a + 4

a2 = 8 −12a −4

a2 ∈Z (1)

⇔12a −4

a2 ∈Z

Suy ra a2 | 12a −4 = 4(3a −1) mà (3a −1, a2) = (3a −1, a) = 1 nên a2 | 4.

Từđây ta được a ∈{1, −1, 2, −2}. Ta xét các trường hợp sau

• Nếu a = 1 thếvào (1) ta được b = 0 hay x −y = 1 và xy = 0.

Từđây ta được các cặp (x, y) thỏa mãn là (0, −1), (1, 0).

• Nếu a = −1 thếvào (1) ta được b = 24. Bằng phép thếta được phương trình

y(y −1) = 24. Không có (x, y) thỏa mãn vì phương trình này vô nghiệm nguyên.

• Nếu a = 2 thếvào (1) ta được b = 3. Bằng phép thếta được phương trình

y(y + 2) = 3 ⇔y2 + 2y −3 = 0

⇔(y −1)(y + 3) = 0

⇔

y = 1 ⇒x = 3

y = −3 ⇒x = −1.

• Nếu a = −2 thếvào (1) ta được b = 15. Bằng phép thếta được phương trình

y(y −2) = 15 ⇔(y −1)2 = 42 ⇔

y = 5 ⇒x = 3

y = −3 ⇒x = −5

Vậy tất cảcác cặp (x, y) thỏa mãn là (0; −1), (1; 0), (3; 1), (−1; 3), (3; 5), (−5; −3).

b) Giảsửtồn tại n nguyên dương sao cho 2n + 36 và 122n + 25 là sốchính phương.

Ta lập bảng đồng dư như sau

x 0 1 2 3 4 5 6

x2 0 1 4 2 2 4 1

Do đó ta rút ra được nhận xét: Một sốchính phương bất kì chỉcó thểđồng dư 0, 1, 2

hoặc 4 theo modulo 7..

Quay trởlại bài toán, vì 2n + 36 ≡2n (mod 3) nên n phải là sốchẵn(vì sốchính phương

bất kì chỉcó đồng dư 0, 1 theo modulo 3). Từđó ta xét các trường hợp sau.

• Nếu n = 3k với k chẵn thì 12n + 25 ≡5n + 4 = 125k + 4 ≡(−1)k + 4 = 5 (mod 7)

mâu thuẫn với nhận xét.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo