Quảng cáo
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Ninh Bình
QR

Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Ninh Bình

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình; kỳ thi được diễn ra vào sáng thứ Năm ngày 09 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Ninh Bình : + Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Theo kế hoạch, một xưởng may phải may 280 bộ quần áo. Khi thực hiện, mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn 5 bộ quần áo so với số bộ phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế xưởng đã hoàn thành công việc sớm một ngày so với kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch ban đầu, mỗi ngày xưởng phải may bao nhiêu bộ quần áo? + Một hình nón có bán kính đáy r = 3cm và đường cao h = 4cm. Tính thể tích của hình nón (lấy pi = 3,14). + Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Điểm C nằm trên đường tròn sao cho CA > CB. Từ điểm O vẽ đường thẳng vuông góc với đường thẳng AC, đường thẳng này cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn tâm O tại điểm M và cắt đường thẳng AC tại điểm I. Đường thẳng MB cắt đường tròn tâm O tại điểm thứ hai Q (Q khác B). a) Chứng minh tứ giác AlQM là tứ giác nội tiếp. b) Chứng minh rằng MQ.MB = MO.MI.

Xem trước nội dung

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NINH BÌNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2022 - 2023

MÔN THI: TOÁN Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 09/06/2022 HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1. (2,0 điểm)

1. Rút gọn biểu thức A 24 2 54 = + . 2. Tìm giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y x m = + đi qua điểm N(2;5) ?

3. Giải hệ phương trình 3 1 3 x y x y − =  + = 

.

Lời giải

1) Rút gọn biểu thức A 24 2 54  

A 24 2 54  

2 2 2 6 2 3 6    

2 6 2 3 6  

2 6 6 6  

8 6  2) Tìm giá trị của tham số m để đồ thị hàm số 20 y m = + đi qua điểm (2;5) N ? +) Vì đồ thị hàm số y x m = + đi qua điểm (2;5) N , thay 2; 5 x y = = vào công thức hàm số ta được: 5 2 m = + m 5 2   m 3   Vậy 3 m = thoả mãn đề ra.

3) Giải hệ phương trình 3x y 1 x y 3

     

+) 3x y 1 x y 3



  

 

4x 4 x y 3

     

x 1

1 y 3

    

x 1 y 3 1

   

x 1 y 2

   

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ; ) (1;2) x y = .

Câu 2. (2,5 điểm)

1. Rút gọn biểu thức a a a a B 5 5 a 1 a 1

   + − = + ⋅ −       + −   

, với a 0 ≥ ; a 1 ≠.

2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P) : 2 y x = và đường thẳng (d): 3 3 1 y mx m = − + , trong đó m là tham số. a) Với 1 m = , tìm tọa độ giao điểm của ( ) P và ( ) d . b) Tìm tất cả các giá trị cùa m để đường thẳng (d) cắt parabol ( ) P tại hai điểm phân bię̂ t có hoành độ 1 2 x ,x thoả mãn 1 2 x 2x 11 + = .

Lời giải

1) Rút gọn biểu thức 5 5 1 1 a a a a B a a

   + − = + ⋅ −       + −   

với 0; 4 a a ≥ ≠ .

5 5 1 1 a a a a B a a

   + − = + ⋅ −       + −   

(Với 0; 4 a a ≥ ≠ )

Trang 3

a( a 1) a( a 1) B 5 5 a 1 a 1

                               

B (5 a) (5 a)    

2 2 B 5 ( a)   B 25 a .   Vậy với 0; 4 a a ≥ ≠ thì 25 B a = − .

2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P) : 2 y x = và đường thẳng (d): 3 3 1 y mx m = − + , trong đó m là tham số. a) Với 1 m = , tìm tọa độ giao điểm của ( ) P và ( ) d . b) Tìm tất cả các giá trị cùa m để đường thẳng (d) cắt parabol ( ) P tại hai điểm phân bię̂ t có hoành độ 1 2 x ,x thoả mãn 1 2 x 2x 11 + = . a) Với 1 m = , đường thẳng (d) có dạng 3 3 1 3 2 y x y x = −+ ⇔ = − . Khi đó, phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) là:

2 2 3 2 3 2 0 x x x x = − ⇔ − + = (1) ( 1; 3; 2) a b c = = − = Cách 1: Do 1 ( 3) 2 0 a b c + + = + − + = nên phương trình (1) có 2 nghiệm 2 1 1; 2 x x = = . Cách 2:

2 ( 3) 4 1 2 9 8 1 0 ∆= − −⋅⋅ = − = > Vì 0 ∆> nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt

1 ( 3) 1 3 1 1 2.1 2 x −− − + = = =

2 ( 3) 1 3 1 2 2 1 2 x −− + + = = = ⋅

Cách 3: 2 3 2 0 x x − + =

2 2 2 0 x x x ⇔ − − + = ( 1) 2( 1) 0 x x x ⇔ − − − = ( 1)( 2) 0 x x ⇔ − − = 1 0 2 0 x x −=  ⇔− = 

1

2

x

x

=  ⇔= 

Với 1 1 x x = = thì 21 1 y = =

Với 2 2 x x = = thì 2 2 4 y = = Vậy với 1 m = thì toạ độ giao điểm của (d) và (P) là (1; 1); (2; 4) . b) Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) là:

2 3 3 1    x mx m

2 3 3 1 0 (*)     x mx m

2 2

2 2 2 ( 3 ) 4 1 (3 1) 9 12 4

(3 ) 2.3 .2 2 (3 2)

     

    

m m m m

m m m

+) Để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt có hoành 1x ; 2x thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm

phân biệt 1x ; 2x 2 2 0 (3 2) 0 3 2 0 3 2 (**) 3 m m m m ⇔∆> ⇔ − > ⇔ − ≠ ⇔ ≠ ⇔ ≠

Khi đó, theo hệ thức Vi-ét

1 2

1 2

3 (2) 3 1 (3) x x m x x m + =   ⋅ = − 

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo