Quảng cáo
Đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Hòa Bình
QR

Đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Hòa Bình

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hòa Bình; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hòa Bình : + Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, biết HB cm 2, HC cm 8. Tính độ dài các cạnh AB AC. + Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh cách nhau 200km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của ô tô và xe máy, biết rằng nếu vận tốc của ô tô tăng thêm 10 km h và vận tốc của xe máy giảm đi 5 km h thì vận tốc của ô tô bằng 2 lần vận tốc của xe máy. + Cho hình vuông ABCD, các điểm M N thay đổi trên các cạnh BC CD sao cho góc MAN bằng 45° (M N không trùng với các đỉnh của hình vuông). Gọi P Q lần lượt là giao điểm của AM AN với BD. Chứng minh rằng: 1) Tứ giác ABMQ và tứ giác MNQP là các tứ giác nội tiếp. 2) NA là phân giác của góc MND. 3) MN tiếp xúc với một đường tròn cố định.

Xem trước nội dung

Trang: 1.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu I (2,0 điểm).

1) Tìm điều kiện xác định:

a) 4 A x = − b) 5 2 B x = −

2) Rút gọn:

a) 75 3 A = − b) ( )

2 2 1 2 B = + −

Lời giải

1) Tìm điều kiện xác định:

a) 4 A x = −

Biểu thức 4 A x = − xác định khi và chỉ khi 4 0 4 x x − ≥ ⇔ ≥ .

Vậy 4 A x = − xác định khi và chỉ khi 4 x ≥ .

b) 5 2 B x = −

Biểu thức 5 2 B x = − xác định khi và chỉ khi 2 0 2 x x − ≠ ⇔ ≠ .

Vậy 5 2 B x = − xác định khi và chỉ khi 2 x ≠ .

2) Rút gọn:

a) 75 3 A = −

Ta có: a) 75 3 5 3 3 4 3 A = − = − =

Vậy 4 3 A = .

b) ( )

2 2 1 2 B = + −

Ta có: b) ( )

2 2 1 2 2 1 2 1 B = + − = + − =

Vậy 1 B = .

Câu II (2,0 điểm).

1) Vẽ đồ thị hàm số: 2 3 y x = − + .

2) Cho phương trình 2 4 1 0 x x m − + −= . Tìm m để phương trình có hai nghiệm 1 2 ; x x thỏa

mãn 2 2 1 2 14 x x + = .

Lời giải

1) Vẽ đồ thị hàm số: 2 3 y x = − + .

Trang: 2.

Ta có bảng giá trị:

x 0 1

2 3 y x = − + 3 1

Đồ thị hàm số:

2) Ta có: ( ) 2 ' 2 1 5 m m ∆= − − = −

Để phương trình có hai nghiệm 1 2 ; x x thì ' 0 5 m ∆≥ ⇔ ≤

Áp dụng định lí Vi-et ta có:

1 2

1 2

4

1

x x

x x m

+ =   = − 

Theo bài ta ta có: 2 2 1 2 14 x x + =

( ) 2 1 2 1 2 2 14 x x x x ⇔ + − =

( ) 2 4 2 1 14 m ⇔ − − =

( ) 2 / m t m ⇔ =

Vậy với 2 m = thì phương trình 2 4 1 0 x x m − + −= có hai nghiệm 1 2 ; x x thỏa mãn 2 2 1 2 14. x x + =

Câu III (3,0 điểm).

1) Cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao AH , biết 2 HB cm = , 8 HC cm = . Tính độ dài các cạnh , AB AC .

2) Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh cách nhau 200km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của ô tô và xe máy, biết rằng nếu vận tốc của ô tô tăng thêm 10 / km h và vận tốc của xe máy giảm đi 5 / km h thì vận tốc của ô tô bằng 2 lần vận tốc của xe máy.

Trang: 3.

3) Giải hệ phương trình:

3 6 7 5 27

6 2 5 8

x y

x y

 − + + =  − + + = 

Lời giải

1)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC , đường cao AH ta có:

2 . 2.8 16 AH BH CH = = =

` ( ) 4 AH cm ⇒ =

Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông ABH , ta có:

2 2 2 2 2 4 2 20 AB AH HB = + = + =

( ) 2 5 AB cm ⇒ =

Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông ACH , ta có:

2 2 2 2 2 4 8 80 AC AH HC = + = + =

( ) 4 5 AC cm ⇒ =

Vậy ( ) 2 5 AB cm = ; ( ) 4 5 AC cm =

2) Gọi vận tốc của ô tô và vận tốc của xe máy lần lượt là ( ) , / x y km h (ĐK: , 0 x y > )

Sau 2 giờ ô tô đi được quãng đường là: ( ) 2x km

Sau 2 giờ xe máy đi được quãng đường là: ( ) 2y km

Vì hai xe khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh cách nhau 200km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ nên ta có phương trình:

( ) 2 2 200 100 1 x y x y + = ⇔ + =

Nếu vận tốc của ô tô tăng thêm 10 / km h thì vận tốc mới của ô tô là: ( ) 10 / x km h +

Nếu vận tốc của xe máy giảm đi 5 / km h thì vận tốc mới của xe máy là: ( ) 5 / y km h −

Vì vận tốc của ô tô tăng thêm 10 / km h và vận tốc của xe máy giảm đi 5 / km h thì vận tốc của ô tô bằng 2 lần vận tốc của xe máy nên ta có phương trình:

( ) ( ) 10 2 5 2 20 2 x y x y + = − ⇔ − = −

Trang: 4.

Từ ( ) 1 và ( ) 2 ta có hệ phương trình: 100

2 20

x y

x y

+ =  − = − 

( ) 3 120 40 / 2 20 60 y y t m x y x = =   ⇔ ⇔   − = − =  

Vậy vận tốc của ô tô là 60 / km h và vận tốc của xe máy là 40 / km h.

3) ĐKXĐ: 6 0 6

5 0 5

x x

y y

− ≥ ≥   ⇔   + ≥ ≥−  

Đặt ( ) 6 ; 0 5

a x a b b y

= −  ≥ = + 

, hệ phương trình trở thành: 3 7 27 2 8 a b a b + =  + = 

( ) 3 7 27 3 7 27 2 / 3 6 24 3 3

a b a b a t m a b b b

+ = + = =    ⇔ ⇔ ⇔    + = = =   

( ) 6 2 6 4 10 / 5 9 4 5 3

x x x t m y y y

 − = − = =    ⇒ ⇔ ⇔    + = = + =   

Vậy hệ phương trình có nghiệm ( ) ( ) ; 10;4 x y = .

Câu IV (2,0 điểm).

Cho hình vuông ABCD , các điểm , M N thay đổi trên các cạnh , BC CD sao cho góc MAN bằng 45° ( , M N không trùng với các đỉnh của hình vuông). Gọi , P Q lần lượt là giao điểm của , AM AN với BD . Chứng minh rằng:

1) Tứ giác ABMQ và tứ giác MNQP là các tứ giác nội tiếp.

2) NA là phân giác của góc MND .

3) MN tiếp xúc với một đường tròn cố định

Lời giải

1) …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo