Quảng cáo
Phân dạng và phương pháp giải toán số học và tổ hợp - Nguyễn Quốc Bảo
QR

Phân dạng và phương pháp giải toán số học và tổ hợp - Nguyễn Quốc Bảo

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 523 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Quốc Bảo, phân dạng và hướng dẫn phương pháp giải toán chuyên đề số học và tổ hợp; tài liệu được sử dụng để bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 8 – Toán 9 và ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. Phần I . CÁC CHỦ ĐỀ SỐ HỌC THCS. Chủ đề 1 . Các bài toán về ước và bội. 1. Các bài toán liên quan tới số ước của một số. 2. Tìm số nguyên n thỏa mãn điều kiện chia hết. 3. Tìm số biết ƯCLN của chúng. 4. Tìm số biết BCNN và ƯCLN. 5. Các bài toán về các số nguyên tố cùng nhau. 6. Các bài toán về phân số tối giản. 7. Tìm ƯCLN của các biểu thức. 8. Liên hệ phép chia có dư, phép chia hết, ƯCLN, BCNN. 9. Tìm ƯCLN của hai số bằng thuật toán Ơ-clit. Chủ đề 2 . Các bài toán về quan hệ chia hết. 1. Sử dụng tính chất n số tự nhiên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n. 2. Sử dụng phương pháp phân tích thành nhân tử. 3. Sử dụng phương pháp tách tổng. 4. Sử dụng hằng đẳng thức. 5. Sử dụng phương pháp xét số dư. 6. Sử dụng phương pháp phản chứng. 7. Sử dụng phương pháp quy nạp. 8. Sử dụng nguyên lý Dirichlet. 9. Xét đồng dư. 10. Tìm điều kiện của biến để biểu thức chia hết. 11. Các bài toán cấu tạo số liên quan đến tính chia hết. 12. Các bài chia hết sử dụng định lý Fermat. 13. Các bài toán chia hết liên quan đến đa thức. Chủ đề 3 . Các bài toán về số nguyên tố, hợp số. 1. Chứng minh một số là số nguyên tố hay hợp số. 2. Chứng minh các bài toán liên quan đến tính chất số nguyên tố. 3. Tìm số nguyên tố thỏa mãn điều kiện nào đó. 4. Nhận biết số nguyên tố, sự phân bố số nguyên tố. 5. Chứng minh có vô số nguyên tố có dạng ax + b với (a;b) = 1. 6. Sử dụng nguyên lý Dirich trong bài toán số nguyên tố. 7. Áp dụng định lý Fermat. Chủ đề 4 . Các bài toán về số chính phương. 1. Chứng minh một số là số chính phương hay là tổng nhiều số chính phương. 2. Chứng minh một số không phải là số chính phương. 3. Tìm điều kiện của biến để một số là số chính phương. 4. Tìm số chính phương. Chủ đề 5 . Sử dụng đồng dư thức trong chứng minh các bài toán chia hết. 1. Sử dụng đồng dư thức trong chứng minh các bài toán chia hết. 2. Sử dụng đồng dư thức trong tìm số dư. 3. Sử dụng đồng dư thức trong tìm điều kiện của biến để chia hết. 4. Sử dụng đồng dư thức trong tìm một chữ số tận cùng. 5. Sử dụng đồng dư thức trong tìm hai chữ số tận cùng. 6. Sử dụng đồng dư thức trong các bài toán về số chính phương. 7. Sử dụng đồng dư thức trong các bài toán số nguyên tố, hợp số. 8. Sử dụng đồng dư thức trong phương trình nghiệm nguyên. 9. Sử dụng các định lý. Chủ đề 6 . Phương trình nghiệm nguyên. 1. Phát hiện tính chia hết của một ẩn. 2. Phương pháp đưa về phương trình ước số. 3. Phương pháp tách ra các giá trị nguyên. 4. Phương pháp sử dụng tính chẵn, lẻ và số dư từng vế. 5. Phương pháp sử dụng bất đẳng thức. 6. Phương pháp dùng tính chất của số chính phương. 7. Phương pháp lùi vô hạn, nguyên tắc cực hạn. Chủ đề 7 . Phần nguyên trong số học. 1. Phần nguyên của một số hoặc một biểu thức. 2. Chứng minh một đẳng thức chứa phần nguyên. 3. Phương trình phần nguyên. 4. Bất phương trình phần nguyên. 5. Phần nguyên trong chứng minh một số dạng toán số học. 6. Chứng minh bất đẳng thức chứa phần nguyên. Chủ đề 8 . Nguyên lý Dirichlet trong số học. 1. Chứng minh sự tồn tại chia hết. 2. Các bài toán về tính chất phần tử trong tập hợp. 3. Bài toán liên quan đến bảng ô vuông. 4. Bài toán liên quan đến thực tế. 5. Bài toán liên quan đến sự sắp xếp. 6. Vận dụng nguyên lý Dirichlet trong các bài toán hình học. Chủ đề 9 . Các bài toán sử dụng nguyên lý cực hạn. Chủ đề 10 . Nguyên lý bất biến trong giải toán. Phần II . HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ.

Xem trước nội dung

GV: NGUYỄN QUỐC BẢO

Zalo: 039.373.2038

Gmail:Tailieumontoan.com@Gmail.com

Website: Tailieumontoan.com

Facebook:www.facebook.com/baotoanthcs

PHÂN DẠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN SỐ HỌC VÀ TỔ HỢP

Chuyên đê

SỐ HỌC VÀ TỔ HỢP

LƯU HÀNH NỘI BỘ

NGUYỄN QUỐC BẢO

PHÂN DẠNG

& PHƯƠNG PHÁP GIẢI

SỐ HỌC VÀ TỔ HỢP

● Dùng bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp 8, 9

● Giúp ôn thi vào lớp 10 chuyên toán

● Phân dạng và phương pháp giải rõ ràng

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP 2 |

CHUYÊN ĐỀ SỐ HỌC

A. KiÕn thøc cÇn nhí

I. Ước và bội

1) Định nghĩa về ước và bội

Ước: Số tự nhiên 0 d ≠ được gọi là ước của số tự nhiên a khi và chỉ khi a chia hết cho d . Ta nói d là ước của a.

Nhận xét: Tập hợp các ước của a là Ư( ) { } : | a d N d a = ∈

Bội: Số tự nhiên m được gọi là bội của 0 a ≠ khi và chỉ khi m chia hết cho a hay a là một ước số m.

Nhận xét: Tập hợp các bội của a( ) 0 a ≠ là ( ) { } 0; ;2 ;...; , B a a a ka k Z = ∈

2) Tính chất:

- Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào.

- Các số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên.

- Nếu Ư( ) { } 1; a a = thì a là số nguyên tố.

- Số lượng các ước của một số : Nếu dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số

tự nhiên A là . . x y z a b c … thì số lượng các ước của A bằng ( )( )( ) 1 1 1 x y z + + + …

Thật vậy ước của A là số có dạng mnp …trong đó:

m có 1 x + cách chọn (là 2 1, , , , x a a a … )

n có 1 y + cách chọn (là 2 1, , , , y b b b … )

p có 1 z + cách chọn (là 2 1, , , , z c c c … ),…

Do đó, số lượng các ước của A bằng ( )( )( ) 1 1 1 x y z + + +

II. Ước chung và bội chung

1) Định nghĩa

Ước chung (ƯC): Nếu hai tập hợp Ư(a) và Ư(b) có những phần tử chung thì những phần

tử đó gọi là ước số chung của a và b. Kí hiệu ƯC(a; b)

CHỦ ĐỀ

1

CÁC BÀI TOÁN VỀ

ƯỚC VÀ BỘI

5 | CHUYÊN ĐỀ SỐ HỌC

| CHỦ ĐỀ 1: CÁC BÀI TOÁN VỀ ƯỚC VÀ BỘI

CHINH PHỤC KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HAI

Nhận xét: Nếu ƯC( ) { } ; 1 a b = thì a và b nguyên tố cùng nhau.

Ước chung lớn nhất (ƯCLN): Số d N ∈ được gọi là ước số chung lớn nhất của a và b

( ) ; a b Z ∈ khi d là phần tử lớn nhất trong tập hợp ƯC(a; b). Kí hiệu ước chung lớn nhất

của a và b là ƯCLN(a; b) hoặc (a;b) hoặc gcd(a;b).

Bội chung (BC): Nếu hai tập hợp B(a) và B(b) có những phần tử chung thì những phần tử

đó gọi là bội số chung của a và b. Kí hiệu BC(a; b)

Bội chung nhỏ nhất (BCNN): Số 0 m ≠ được gọi là bội chung nhỏ nhất của a và b khi m

là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(a; b). Kí hiệu bội chung nhỏ nhất của a và b là

BCNN(a; b) hoặc [ ] ; a b hoặc lcm(a;b).

2) Cách tìm ƯCLN và BCNN

a) Muốn tìn ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ,ta thực hiện các bước sau :

1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

2.- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung

3.- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó

Tích đó là ƯCLN phải tìm .

Ví dụ: 2 30 2.3.5, 20 2 .5 = = ⇒ƯCLN(30; 20) 2.5 10. = =

Chú ý :

- Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng là 1.

- Hai hay nhiều số có ƯCLN là 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.

- Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho

chính là số nhỏ nhất ấy.

b) Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 , ta thực hiện ba bước sau :

1- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố .

2- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng .

3- Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của chúng

Tích đó là BCNN phải tìm .

Ví dụ: 2 30 2.3.5, 20 2 .5 = = ⇒BCNN(30; 20) 2 2 .3.5 60 = =

Chú ý:

- Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích các số

đó. Ví dụ : BCNN(5 ; 7 ; 8) = 5 . 7 . 8 = 280

- Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho

chính là số lớn nhất đó . Ví dụ : BCNN(12 ; 16 ; 48) = 48

3) Tính chất

Một số tính chất của ước chung lớn nhất:

TỦ SÁCH CẤP 2| 6

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo