
8
CHUYÊN ĐỀ 3
VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
(13 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Bước đầu phân tích được những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
– Nêu được đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước.
– Nêu được những thành tựu và hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
– Nêu được một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
– Trình bày được khái niệm công dân toàn cầu và các vấn đề hợp tác quốc tế, giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Về năng lực
– Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
– Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội:
+ Bước đầu phân tích được những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Nêu được đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước.
+ Nêu được những thành tựu và hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
+ Nêu được một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
9
+ Trình bày được khái niệm công dân toàn cầu và các vấn đề hợp tác quốc tế, giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Về phẩm chất
Trách nhiệm: Tự giác, tích cực thực hiện trách nhiệm của công dân khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
– Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12, SGV, các hình ảnh thể hiện về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam..
– Thiết bị dạy học:
+ Máy tính, máy chiếu, giấy A4, A0.
+ Các hình ảnh thể hiện quan hệ của Việt Nam với các tổ chức kinh tế, đặc điểm của công dân toàn cầu, các thành tựu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Học sinh:
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12. Mỗi HS chuẩn bị thông tin về quan hệ của Việt Nam với các tổ chức kinh tế trên thế giới, các thành tựu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS. HS huy động những kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản thân để giải thích và kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Lựa chọn một trong các mốc thời gian của sơ đồ trong CĐHT trang 31, trình bày hiểu biết của em về sự kiện đó và nêu ý nghĩa của sự kiện này đối với Việt Nam khi hội nhập quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các sự kiện hội nhập quốc tế của Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và ghi ra giấy A4 những hiểu biết về một trong các mốc thời gian trong sơ đồ tại CĐHT trang 31, sau đó trình bày những hiểu biết về sự kiện đó và nêu ý nghĩa của sự kiện đối với Việt Nam khi hội nhập quốc tế.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi trong thời gian 5 phút và lựa chọn một trong các mốc thời gian được cho trong sơ đồ, sau đó trình bày những hiểu biết về sự kiện đó và nêu ý nghĩa của sự kiện đối với Việt Nam khi hội nhập quốc tế.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.