
CHƯƠNG V. ĐƯỜNG TRÒN
BÀI 13. MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM 1. ĐƯỜNG TRÒN Đường tròn, điểm thuộc đường tròn Ta định nghĩa: Đường tròn tâm O bán kính ( 0) R R > , kí hiệu là ( ; ) O R , là hình gồm tất cả các điểm cách
điểm O một khoảng bằng R . - Khi không cần để ý đến bán kính ta kí hiệu đường tròn tâm O là ( ) O .
- Nếu A là một điểm của đường tròn ( ) O thì ta Vìết ( ) A O ∈ . Khi đó, ta còn nói đường tròn ( ) O đi qua
điểm
A , hay điểm A nằm trên đường tròn ( ) O .
Nhận xét 1) Trên Hình 5.1, ta thấy điểm A nằm trên, điểm C nằm trong và điểm B nằm ngoài đường tròn ( ) O . Một
cách tổng quát, ta có:
- Điểm M nằm trên đường tròn ( ; ) O R nếu OM R = ;
- Điểm M nằm trong đường tròn ( ; ) O R nếu OM R < ;
- Điểm M nằm ngoài đường tròn ( ; ) O R nếu OM R > .
2) Hình tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn ( ; ) O R .
Ví dụ 1. Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng AB. Chứng minh rằng đường tròn ( ; ) O OA đi qua B .
Chú ý. Ở lớp dưới, ta đã biết đoạn AB trong Ví dụ 1 là một đường kính của đường tròn ( ) O . Do đó ( ) O
còn gọi là đuờng tròn đuờng kính AB. 2. TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN Đối xứng tâm và đối xứng trục 1) Đối xứng tâm (H.5.3)
Hai điểm M và M ′ gọi là đối xứng với nhau qua điểm I (hay qua tâm I ) nếu I là trung điểm của đoạn
MM′. Chẳng hạn, nếu O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD thì OA OC = nên A và C đối xứng với nhau qua O . Tương tự, B và D đối xứng với nhau qua O. 2) Đối xứng trục (H.5.4)
Hai điểm M và M ′ gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d (hay qua trục d ) nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng MM′: Chẳng hạn, nếu AH là đường cao trong tam giác ABC cân tại A thì AH cũng là đường trung trực của BC, nên B và C đối xứng với nhau qua AH. Tâm và trục đối xứng của đường tròn Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm của đường tròn là tâm đối xứng của nó. Đường tròn là hình có trục đối xứng; mỗi đường thẳng qua tâm của đường tròn là một trục đối xứng của nó. Chú ý: Đường tròn có một tâm đối xứng, nhưng có vô số trục đối xứng.
Ví dụ 2: Cho điểm M nằm trên đường tròn ( ) O đường kính AB . Sử dụng tính đối xứng của ( ) O , hãy nêu
cách tìm: a) Điểm N đối xứng với điểm M qua tâm O; b) Điểm P đối xứng với điểm M qua đường thẳng AB .
B. BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA 5.1. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho các điểm ( ) ( ) 0;2 , 0; 3 M N − và ( ) 2; 1 P − . Vẽ hình và cho biết trong
các điểm đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn ( ) ; 5 O ? Vì
sao?
5.2. Cho tam giác ABC vuông tại A có 3 cm, 4 cm AB AC = = . Chứng minh rằng các điểm , , A B C thuộc
cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.
5.3. Cho đường tròn ( ) O , đường thẳng d đi qua O và điểm A thuộc ( ) O nhưng không thuộc d . Gọi B
là điểm đối xứng với A qua ; d C và D lần lượt là điểm đối xứng với A và B qua O .
a) Ba điểm , B C và D có thuộc ( ) O không? Vì sao?
b) Chứng minh tứ giác ABCD là hình chữ nhật. c) Chứng minh rằng C và D đối xứng với nhau qua d . 5.4. Cho hình vuông ABCD có E là giao điểm của hai đường chéo. a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm , , A B C và D . Xác định tâm đối xứng và chỉ ra
hai trục đối xứng của đường tròn đó. b) Tính bán kính của đường tròn ở câu a, biết rằng hình vuông có cạnh bằng 3 cm .
C. CÁC DẠNG TOÁN
DẠNG 1. XÁC ĐỊNH ĐIỂM NẰM TRÊN, NẰM TRONG, NẰM NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
Ví dụ 1. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm M(0;2), N(0; 3) − và P(2; 1) − . Vẽ hình và cho biết
trong các điểm đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn (O; 5)
? Vì sao?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.