Quảng cáo
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2015-2016 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI (CHUYÊN) TIẾNG ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH giải chi tiết Mã A914566
QR

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2015-2016 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI (CHUYÊN) TIẾNG ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH giải chi tiết Mã A914566

Nguồn: tailieudieuky.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC 2015-2016 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI (CHUYÊN): TIẾNG ANH (Đề thi gồm 4 trang) Ngày thi: 12 tháng 6 năm 2015 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

I. CHOOSE THE CORRECT ANSWER TO FILL IN THE BLANK (2 PTS) 1. ........could only have been made by someone incompetent. A. How serious a mistake B. Such serious mistake C. So serious is this mistake D. So serious a mistake => Such (adj): thuộc loại được nói rõ; như là; như thế này Such serious mistake could only have been made by someone incompetent: Lỗi nghiêm trọng như thế này chỉ có thể là do ai đó bất tài làm ra mà thôi! => Incompetent (adj): bất tài 2. She insisted that the report ........ as his source of information. A. not be mentioned B. not to mention C. not mentioning D. not mention => insist that + S + (should) +Vbare-infi +…: khăng khăng rằng 3. …... traveling is educational, it can also be stressful and expensive. A. Since B. Providing C. While D. Even => Since: vì Providing: với điều kiện là While: trong khi Even: mặc dù, ngay cả khi 4. They arrived home only to find their house........in their absence. A. was burgled B. has burgled C. had been burgled D. was burgling => Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) để chỉ một hành động xảy ra trước/sau một hành động trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành (had been burgled), hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn (arrived) => Phân biệt rob, burgle và steal - Rob tập trung vào địa điểm hoặc người bị mất trộm Our local post office was robbed early on Tuesday morning. A young woman was attacked and robbed as she walked home from work last night. Vì thế, không dùng rob+đồ vật bị trộm He stole my wallet.

Not: He robbed my wallet. - Steal tập trung vào đồ vật bị ăn trộm The thieves entered the museum through the roof and stole three paintings worth more than two million euros. Our car was stolen from outside our house last week. - Burgle là đột nhập vào NHÀ để ăn trộm The house was burgled while they were all sleeping. Not: The house was robbed … => Phân biệt robber, burgler, thief - Robber: kẻ cướp, cướp bằng cách đe dọa, gây thương tích cho nạn nhân (tương tác với nạn nhân) - Thief: kẻ cắp, chỉ ăn cắp đồ đạc của người khác mà không có tương tác với nạn nhân - Burgler: kẻ đột nhập vào nhà người khác với ý định trộm cắp hoặc đe dọa, gây thương tích cho nạn nhân. 5. There isn't a.........of truth in his words. What a liar! A. wealth B. trace C. pack D. grain => There isn't a grain of truth in his words: Không có chút nào là thật trong lời nói của hắn ta 6. Don't count your........ before they hatch A. ducklings B. chickens C. puppies D. birds

=> Don’t count your chickens before they hatch: Đừng đếm gà trước khi trứng nở => Không nên chắc chắn một điều gì đó trước khi nó thực sự diễn ra. 7. Mạnh: Should I buy a new bike or a used one? ~ Dũng: Buy ......you can afford. A. the one whichever B. which one that C. those that D. whichever one => Buy whichever one you can afford: Mua bất cứ cái nào bạn có thể chi trả 8. Dũng: “Merry Christmas!” ~ Mạnh: ".......... ." A. You, too B. Merry Christmas C. You are welcome D. You bet 9. I hope everything is OK. They ........several hours ago. A. would have called B. supposed to call C. must have called D. were to have called => would have + PII: diễn tả 1 hành động đáng lẽ đã xảy ra trong quá khứ nhưng vì một lí do nào đó mà đã không xảy ra 10. He was a great athlete when he was younger. He now still ........if he hadn't had that accident. A. would have been B. had been C. will be D. would be => Mixed conditional sentences: diễn tả một sự việc đã xảy ra hay không xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu đến hiện tại. If + S + had(n’t) +PII +O, S+ would(n't) + Vinfi +O (now) 11. After a month-long investigation, the police still aren't sure who … A. is blamed by them B. do they blame C. to lay the blame on D. to be blaming 12. The food wasn't bad, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo