
1: throw in the towel, cry uncle
1. throw in the towel: chấp nhận thất bại
♣. I thought General Jones would make a good candidate. But after a long campaign and poor
election results he threw in the towel. His political career is over.
Tôi tưởng tướng Jones sẽ là một ứng cử viên có nhiều triển vọng. Tuy nhiên sau một cuộc vận động
dài và những kết quả yếu kém trong cuộc bầu cử ông đã chấp nhận thất bại, và sự nghiệp chính trị của ông
đã chấm dứt.
* candidate: ứng cử viên, campaign: cuộc vận độn.
♣. Mary is sick of everything in the house smelling like cigars. It’s in the furniture and in her
clothes. She wants her husband to smoke outside but he says it’s his house too and he refuses to throw in
the towel.
Cô Mary quá chán ngấy nạn khói thuốc xì gà ở khắp mọi nơi trong nhà. Khói thuốc ở trên bàn ghế
và cả trong quần áo của cô. Cô muốn chồng cô hút thuốc ở bên ngoài nhà nhưng anh ấy nói nhà này cũng
của anh ấy nữa nên anh ấy không chịu thua.
2. cry uncle: chấp nhận thất bại
♣. Some stores will not have any discounts before the holiday but others will have before-Christmas
sales. That’s because last year the stores were doing so poorly that the week before Christmas they finally
cried uncle.
Một số cửa hiệu sẽ không bán hạ giá trước lễ giáng sinh nhưng nhiều hiệu khác sẽ bán hạ giá. Đó
là vì năm ngoái các cửa hiệu buôn bán quá ế ẩm nên cuối cùng họ đành phải chịu thua thiệt.
♣. When I play chess with my brother he sometimes says he doesn’t want to play anymore because
the game is boring. Actually he simply does not want to admit defeat. He doesn’t want to cry uncle.
Khi tôi đánh cờ với em trai tôi đôi khi nó nói nó không muốn chơi nữa vì trò chơi này chán quá.
Thật ra thì nó chỉ không muốn thú nhận là nó sẽ bị thua.
2: jazz up, bells and whistles
1. jazz up: làm cho một điều gì được tươi đẹp hơn, sinh động hơn
♣. Are you tired of making the same boring rice for dinner? Then jazz it up with New Orleans Style
Rice. It features a unique blend of seasonings and spices. So don’t eat the same old thing, jazz it up with
Orleans Style Rice tonight.
Vừa rồi là lời quảng cáo một loại gạo mới. Bạn có chán nấu cơm như thường lệ cho buổi ăn tối
không? Bạn nên làm cho nó ngon hơn với loại gạo kiểu New Orleans. Nó gồm có những đồ gia vị pha trộn
rất đặc biệt. Vì thế bạn đừng nên ăn cùng một thứ cơm mỗi ngày mà nên dùng cơm New Orleans tối nay.
* unique: đặc biệt
♣. Well, I think your presentation needs to be jazzed up a bit more. Add a few interesting visuals,
and perhaps some other statistics!
Tôi cho rằng buổi thuyết trình của anh cần phải được sửa đổi cho hấp dẫn hơn. Chẳn hạn như phải
cho thêm những hình ảnh đặc sắc, và có lẽ thêm mấy số thống kê khác nữa.
* presentation: thuyết trình hay trình diễ; visual: hình ảnh.
2. bells and whistles: những thứ xa xỉ, không cần thiết lắm
* whistle: cái còi
♣. I want to buy a computer but I can’t make up my mind about all those bells nd whistles such as an
extra CD burner, or a wireless mouse.
Sinh viên này nói: Tôi muốn mua một máy vi tính nhưng vẫn không thể quyết định là có nên mua
thêm những thứ xa xỉ như thêm một ổ ghi CD, hay một con chuột không dây hay không.
♣. Mary just loved the leather interior, the sunroof and the satellite radio. John said he’d really like
to get a car with all those bells and whistles, but that he could not afford them right now. Maybe next time.
Cô Mary rất thích ghế da bên trong xe, chiếc cửa kính trên mui và một cái radio điều khiển qua vệ
tinh. Anh John nói anh cũng thích những thứ xa xỉ như vậy nhưng hiện giờ thì anh chưa có đủ tiền để mua
những thứ ấy. Chắc phải đợi đến kỳ tới vậy.
3: get one's act together, roll with the punches
1. get one's act together: chỉnh đốn lại cách làm việc của mình
♣. It’s too bad we just lost a match even though we did the best we could. We’re going to have to
get our act together if the team wants to qualify for the finals.
Thật đáng tiếc chúng ta vừa thua một trận đấu mặc dầu đã cố …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.