Quảng cáo
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
QR

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Bản PDF - Nội dung bài viết Giới thiệu tài liệu học tập chuyên đề thứ tự trong tập hợp số tự nhiênTóm tắt lý thuyếtCác dạng toán thường gặpBài tập trắc nghiệm Giới thiệu tài liệu học tập chuyên đề thứ tự trong tập hợp số tự nhiên Sytu xin gửi đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. Tài liệu bao gồm các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao, với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Tóm tắt lý thuyết Trong tập hợp số tự nhiên, chúng ta tìm hiểu về thứ tự của các số, biểu diễn số trên tia số, cũng như các tính chất liên quan đến thứ tự. Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau và mỗi số tự nhiên khác 0 đều có đúng một số liền trước. Điều quan trọng khi giải các bài toán là hiểu rõ tính chất bắc cầu, cũng như cách biểu diễn và so sánh các số trên tia số. Các dạng toán thường gặp Trên tia số, chúng ta gặp các dạng toán biểu diễn số và so sánh hai số. Để giải các bài toán này, chúng ta cần vẽ tia số và áp dụng kiến thức về thứ tự số tự nhiên. Để tìm số liền sau của một số, chúng ta cộng thêm 1 vào số đó. Để tìm số liền trước của một số khác 0, chúng ta trừ đi 1. Các bài toán liên quan đến số phần tử của tập hợp cũng đề cập đến tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập hợp đó. Bài tập trắc nghiệm Tài liệu cũng bao gồm bài tập trắc nghiệm với hai dạng chính: biểu diễn số trên tia số và so sánh hai số. Việc rèn luyện qua bài tập này giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các dạng toán thường gặp trong phần này của chương trình Toán lớp 6.

Xem trước nội dung

THCS.TOANMATH.com Trang 1

SỐ HỌC 6- CHUYÊN ĐỀ: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

1. Trên tia số gốc O, điểm biểu diễn số a (gọi tắt là điểm a ), là điểm nằm cách gốc O một khoảng bằng a đơn vị.

2. Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang, điểm a nằm bên trái điểm b , hoặc điểm b nằm sau điểm a .

3. Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau. Mỗi số tự nhiên khác 0 có đúng một số liền trước. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

4. Tính chất bắc cầu: Cho , , a b c  ta có

Nếu a b  và b c  thì a c .

Nếu a b  và b c  thì a c  .

+ Chú ý: số 0 không có số tự nhiên liền trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.

II. Các dạng toán thường gặp.

Dạng 1: Biểu diễn số tự nhiên trên tia số và các bài toán liên quan.

Phương pháp:

+ Vẽ tia số, biểu diễn các số đề bài yêu cầu trên tia số.

+ Ta sử dụng kiến thức về tính thứ tự của tập số tự nhiên để giải bài toán.

Dạng 2: So sánh hai số và các bài toán liên quan tới thứ tự.

Phương pháp:

+ Để tìm số tự nhiên liền sau của số tự nhiên a , ta tính 1 a 

+ Để tìm số liền trước của số tự nhiên a khác 0, ta tính 1 a 

+ Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị.

+ Để tìm số phần tử của một tập hợp cần phải để ý xem phần tử của tập hợp của chúng có tính chất đặc trưng gì. Sau đó liệt kê các phần tử đó ra.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

DẠNG I: BIỂU DIỄN MỘT SỐ TỰ NHIÊN TRÊN TIA SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN.

I.1– MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Cho hai số tự nhiên a ,b nếu a b  thì

A. điểm a nằm bên trái điểm b trên tia số nằm ngang.

B. điểm a nằm bên phải điểm b trên tia số nằm ngang.

C. điểm a và điểm b trùng nhau trên tia số nằm ngang.

D. điểm b nằm bên trái điểm a trên tia số nằm ngang.

THCS.TOANMATH.com Trang 2

Câu 2. Điểm biểu diễn số tự nhiên nằm ngay bên trái điểm 4 là

A. điểm 5. B. điểm 3. C. điểm 2 . D. điểm 6 .

Câu 3. Điểm biểu diễn số tự nhiên nằm ngay bên phải điểm 9 là

A. điểm 9. B. điểm 8. C. điểm 10. D. điểm 7 .

Câu 4. Cho tia số như trên hình vẽ. Hai điểm A và B lần lượt biểu diễn điểm nào trên tia số?

A. 3 và 5. B. 5 và 3. C. 2 và 4 . D. 4 và 2 .

I.2 – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 5. Trên tia số hai điểm A và B lần lượt biểu diễn số 6 và số 10. Gọi M là tập hợp các số tự nhiên biểu diễn thuộc đoạn AB , khi đó M là tập hợp nào dưới đây?

A.   | 6 10 M x x      . B.   | 6 10 M x x      .

C.   | 6 10 M x x      . D.   | 6 10 M x x      .

Câu 6. Trên tia số, có bao nhiêu điểm biểu diễn các số tự nhiên nằm giữa điểm 2020 và điểm 2021?

A. 2020. B. 2021. C.0 . D.1.

Câu 7. Gọi A là tập hợp các điểm biểu diễn các số tự nhiên thoả mãn nằm bên phải điểm 19 và nằm bên trái điểm 21. Tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

A. 1. B. 2 . C.0 . D.3.

Câu 8. Cho n là một số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10. Khi đó vị trí của điểm n trên tia số là

A. bên trái điểm 5. B. bên phải điểm 10.

C. nằm giữa điểm 0 và điểm 10. D. nằm giữa điểm 5 và điểm 10.

I.3 – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 9. Cho ba số tự nhiên m, n , p trong đó p là số lớn nhất. Biết rằng trên tia số điểm n nằm giữa

hai điểm m và p . Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. m n p   . B. n m p   . C. n p m   . D. p m n   .

Câu 10. Cho bốn điểm A , B ,C , D trên cùng một tia số và sắp xếp theo thứ tự đó. Biết rằng chúng là các

điểm biểu diễn của bốn số 12 354 ;12 351 ; 12 461 và 12 350. Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Điểm A biểu diễn số 12 354. B. Điểm B biểu diễn số 12 351.

C. Điểm C biểu diễn số 12 461. D. Điểm D biểu diễn số 12 350.

I.4 – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo