Quảng cáo
Cách mở bài và kết bài tuyệt hay trong IELTS-ESSAY)
QR

Cách mở bài và kết bài tuyệt hay trong IELTS-ESSAY)

Nguồn: tailieudieuky.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

CÁCH MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TUYỆT HAY TRONG IELTS – ESSAYS (bài giảng độc quyền bởi IELTS TUẤN QUỲNH – Cô Phan Quỳnh (IELTS 8.0 Overall) Chào bạn, mình vẫn khuyến khích bạn sẽ mở bài theo cách bạn muốn, tuy nhiên, đây là 1 số câu mình viết ra trong quá trình mình học tập cũng như giảng dạy, nhằm giúp các bạn bổ sung cho phần mở bài hoặc kết bài cho một bài viết essay thêm sinh động và trau chuốt hơn bạn nhé. Đọc hết cuối bài có bài tập bạn làm thử nhen.Lưu ý đây là những câu dẫn dắt, còn tuỳ vào các đề bài bạn sẽ thêm các từ vựng khác nhau nữa nhé. Phần I. Mở bài Cấu trúc 1. Khi bạn diễn đạt “vấn đề nào đó đang nhận được sự quan tâm của cộng đồng/ báo chí” ü Something (Ghi phần danh từ chính ở đây, ví dụ “environmental protection” ) has been receiving a great deal of media attention/ public concern. However, …………………………………………………………………………………………………………………(đoạn này bạn nhại lại đề nhé) Cấu trúc 2. Mở bài bằng câu “ Thời gian gần đây, vấn đề về liệu rằng………….đã dấy lên một cuộc thảo luận/ một cuộc tranh cãi”

ü the question of ………………………………has become a topic of discussion. ü the question of ………………………………has sparked a controversy (spark là làm bùng cháy) ü In these days, the issue of whether……………………..has aroused people’s discussion (arouse là làm dấy lên/ khơi dậy) ü In these days, something (đề bài) has caused a heated public debate among us (gây ra một cuộc tranh luận mang tính cộng đồng) Cấu trúc 3. Khi bạn diễn đạt “có một xu hướng đang tăng lên đối với……”

ü There is a growing trend towards ü there have been a growing trend towards Cấu trúc 4. Khi bạn diễn đạt “điều gì đã trở nên phổ biến”

ü Something has gained in popularity ü Something has become prevalent (prevalent có nghĩa là thịnh hàng = popular) ü Something is rapidly gainning its popularity all over the country/the world Cấu trúc 5. Mở bài với “một số người nghĩ thế này, một số người nghĩ thế kìa” (dạng bài discuss both views)

• Many people have the idea that ……………. (ghi idea 1 vào nhé)……………… However, many others disagee that…………………..(ghi idea 2 vào nhé)………………………………Both sides of the question of whether…………(đưa phần bạn nghĩ/dự đoán)………………are supported by good reasons

• In recent years, there are a growing number of people who hold a belief that ………(ghi idea 1 vào nhé)…………. However, opponents(người phản đối) express that……(ghi idea 2 vào nhé)……………This essay will discuss both views and draw out my perspective. (quan điểm của tôi) • Recently, the phenomenon of ……ghi chủ đề chính vào nhé……..has been brought to public attention with people standing on two different sides Cấu trúc 6. Diễn đạt cho mở bài “những vấn đề “tốt hay xấu” đã gây tranh cãi

• Recently, the issue of whether or not……(nêu vấn đề ở đề bài vào đây)………….has been in the limelight ( từ này có nghĩa là sự quan tâm của cộng đồng) and has aroused wide concern in the public. PHẦN II. KẾT BÀI Cấu trúc 1. Khi bạn diễn đạt, “khuynh hướng này thuận lợi >< nhiều hơn” ü Although the trend is not without disadvantages, the upsides can justify these.(mặc dù khuynh

hướng này không phải không có bất lợi, những các mặt thuận lợi (upside là mặt ngược lại, nếu phía trước là thuận lợi thì upside sẽ là bất lợi, bạn cẩn thận chỗ này nhé) có thể biện minh cho điều này) ü The pros could be overshadowed by the cons (overshadowed là bị che phủ) ü The merits will be overweighed by the demerits ü the development should be embraced (chấp nhận) because of its overwhelming advantages. ü Cấu trúc 2. “Không phân định được đúng sai”………….

ü In conclusion, All the opinions metioned above make sense (có lý), and consequently it is hard to come to (dẫn đến) an absolute conclusion. In my opinion, ……… Cấu trúc 3. Khi có 2 ý kiến , bạn thích ý kiến đầu hơn ý kiến sau , hoặc ngược lại ü For my part, I stand up for the latter opinion (ý kiến sau thì dùng the latter…) ü For my part, I stand up for the former opinion (ý kiến đầu thì dùng former) Cấu trúc 4. Kết luận và sau đó đưa ra lời khuyên (thường nếu bài có tính giải pháp) ü In conclusion, we can …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo