.jpg)
Tổng hợp 22 đề thi HSG Địa lí Lớp 10 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG PTDTNT TỈNH
KỲ THI CHỌN HSG VĂN HÓA LỚP 10,11
Môn thi: ĐỊA LÍ 10 Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề.
Câu I (5,0 điểm) 1. Hãy nêu những hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. 2. Giải thích thời tiết mùa xuân thường ấm áp, mùa hạ nóng nực, mùa thu mát mẻ và mùa đông lạnh lẽo? Câu II (4,0 điểm) 1. Trình bày các nhân tố làm thay đổi khí áp? 2. Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió mậu dịch nói chung khô, ít mưa, còn gió tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? Câu III (2,0 điểm) Nêu và giải thích tình hình phân bố mưa trên Trái Đất theo vĩ độ. Câu IV (2,0 điểm) Tại sao nhà nước ta lại chú trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người? Câu V (3,0 điểm)
Hãy tính nhiệt độ tại đỉnh núi có độ cao 3100m và ở độ cao 50m bên sườn khuất gió ẩm. Biết rằng tại sườn đón gió ẩm ở độ cao 100m có nhiệt độ là 270C. Câu VI (1,0 điểm) Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), quy mô dân số vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là 20661,7 nghìn người; diện tích là 95847,9 km2. Vậy mật độ dân số của vùng là bao nhiêu người/km2? Câu VII (3 điểm) Cho bảng số liệu:
GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020
(Đơn vị: tỉ đồng) Năm 2010 2015 2018 2020 Nông nghiệp,lâm nghiệp, thủy sản 421 253 489 989 535 022 565 987 Công nghiệp, xây dựng 904 775 1 077 887 2 561 274 2 955 806 Dịch vụ 1 113 126 2 190 376 2 955 777 3 365 060 Hãy tính tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta qua các năm trên và nhận xét ?
---HẾT---
DeThi.edu.vn
Tổng hợp 22 đề thi HSG Địa lí Lớp 10 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu I (5,0 điểm) 1. Những hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (3,0 điểm) HS nêu đầy đủ 3 hệ quả: - Luân phiên ngày đêm (1 điểm). - Giờ trên Trái đất và đường đổi ngày quốc tế (1 điểm). - Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất (1 điểm). HS chỉ nêu tên hệ quả mà không phân tích thì cho mỗi hệ quả (0,25 điểm). 2. Giải thích (2 điểm) - HS phân tích dựa trên sự chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời (1 điểm) - HS nêu được khoảng thời gian các mùa liên quan đến vị trí của Mặt trời (1 điểm) Câu II (4,0 điểm) 1. Các nhân tố làm thay đổi khí áp (2,0 điểm). - Độ cao: Càng lên cao thì khí áp càng giảm và ngược lại. - Nhiệt độ: Nhiệt độ càng tăng thì khí áp càng giảm và ngược lại. - Độ ẩm: Không khí càng ẩm thì khí áp càng giảm và ngược lại. HS nêu được mỗi nguyên nhân cho 0,5 điểm. Nếu giải thích được (từ 2 nguyên nhân trở lên) thì cho 0,5 điểm 2. Giải thích (2,0 điểm). Cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió mậu dịch nói chung khô, ít mưa, còn gió tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều vì: - Gió mậu dịch là gió thổi từ khu áp cao cận nhiệt xuống hạ áp xích đạo. Gió mậu dịch chuyển tới các cùng có nhiệt độ trung bình cao hơn. Như ta đã biết, nhiệt độ càng cao không khí càng có khả năng chứa nhiều hơi nước. Ví dụ 1m3 không khí 200C có thể chứa được 17,32g hơi nước, nếu tăng nhiệt độ lên 300C thì có thể chứa đến 30g hơi nước nên nhiệt độ càng tăng, hơi nước xa độ bão hào và không khí càng trở nên khô. - Gió tây ôn đới cũng cuất phát từ khu áp cao chí tuyến thổi về phía áp thấp ôn đới. Như vậy, gió tây ôn đới thổi về vùng có khí hậu lạnh hơn, nên sức chứa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước trong không khí nhanh chóng đạt đến độ bão hòa, vì thế gió tây ôn đới luôn ẩm và gây mưa. Câu III (2,0 điểm) Nêu và giải thích tình hình phân bố mưa trên Trái Đất theo vĩ độ: Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ: - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo do khí áp thấp, nhiệt độ cao, khu vực chủ yếu là đại dương và rừng xích đạo ẩm ướt, nước bốc hơi mạnh. - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam do khí áp cao, tỉ lệ diện tích lục địa tương đối lớn. - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới do khí áp thấp, gió Tây ôn đới từ biển thổi vào. - Mưa càng ít khi càng về hai cực Bắc và Nam …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.