Quảng cáo
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý năm 2019 lần II - Page Kiến thức Địa lý
QR

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý năm 2019 lần II - Page Kiến thức Địa lý

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

PAGE: KIẾN THỨC ĐỊA LÍ Biên soạn và sưu tầm: [H-dro]

Trang 1/7

PAGE KIẾN THỨC ĐỊA LÍ

ĐỀ THI THỬ LẦN II

KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019

Bài kiểm tra: KHOA HỌC XÃ HỘI

Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

Câu 1: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 9 - Khí hậu, trạm khí tượng có biên độ nhiệt lớn nhất là: A. Lạng Sơn. B. Điện Biên Phủ. C. Đà Nẵng. D. Nha Trang. Câu 2: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 10 - Các hệ thống sông, mùa lũ của sông Đà Rằng tại trạm Củng Sơn: A. kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. B. kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10. C. kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11. D. kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12. Câu 3: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 12 - Thực vật và động vật, vườn quốc gia Côn Đảo thuộc tỉnh (thành phố) nào? A. Sóc Trăng. B. Bến Tre. C. Thành phố Hồ Chí Minh. D. Bà Rịa - Vũng Tàu. Câu 4: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 13 - Các miền tự nhiên, độ dài trên thực địa của lát cắt A - B (từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình) là: A. 165 km. B. 250 km. C. 330 km. D. 400 km. Câu 5: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 25 - Du lịch, tốc độ tăng trưởng doanh thu từ du lịch (theo giá thực tế) của nước ta giai đoạn 2000 - 2007 là: A. 38,6 %. B. 186,7 %. C. 321,8 %. D. 700 %. Câu 6: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 26, tỉ trọng GDP của từng vùng (Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ) so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là: A. 23,0%; 8,1%. B. 24,0%; 9,2%. C. 25,0%; 10,2%. D. 26,0%;11,2%. Câu 7: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 24 - Thương mại, tỉnh (thành phố) có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo đầu người (theo giá thực tế) từ trên 12 đến 16 triệu đồng là: A. Khánh Hòa. B. Vĩnh Phúc. C. Cần Thơ. D. Đà Nẵng. Câu 8: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 23 - Giao thông, quốc lộ 1 không đi qua tỉnh nào sau đây? A. Lạng Sơn. B. Hà Nam C. Vĩnh Long D. Trà Vinh. Câu 9: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 22 - Các ngành công nghiệp trọng điểm, trong giai đoạn 2000 - 2007 tỉ trọng ngành dệt may so với toàn ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tăng thêm:

(Đề thi gồn 07 trang)

Họ và tên thí sinh:....................................................................... SBD:..............................

DeThi.edu.vn

PAGE: KIẾN THỨC ĐỊA LÍ Biên soạn và sưu tầm: [H-dro]

Trang 2/7

A. 0,22 %. B. 3,01 %. C. 3,24 %. D. 4,84 %. Câu 10: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 20 - Lâm nghiệp và thủy sản, các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng (năm 2007) cao tập trung chủ yếu ở hai vùng: A. Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng. Câu 11: Ở nước ta, nơi sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của tình trạng nước biển dâng do biến đổi khí hậu là vùng: A. đồng bằng sông Hồng. B. đồng bằng sông Cửu Long. C. Bắc Trung Bộ. D. duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 12: Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp cho Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là: A. có đất badan tập trung thành vùng rộng lớn. B. có hai mùa mưa và khô tương phản rõ nét. C. có nguồn nước phong phú. D. dân cư có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp. Câu 13: Hiện nay mặc dù tỉ lệ tăng dân số đã giảm, nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh là do: A. đời sống đại bộ phận nhân dân được cải thiện. B. tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục tăng với tốc độ cao. C. quy mô dân số hiện nay lớn hơn trước đây và số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao. D. hiệu quả của chính sách dân sô kế hoạch hoá gia đình chưa cao. Câu 14: Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu được nuôi nhiều hơn bò là do: A. điều kiện khí hậu lạnh và ẩm. B. có các đồng cỏ rộng. C. truyền thống chăn nuôi trâu lâu đời. D. nhu cầu lấy sức kéo lớn. Câu 15: Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân giảm sút vốn rừng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ:

A. Phá rừng để khai thác khoáng sản. B. Phá rừng làm rẫy gieo lúa, ngô, khoai, sắn. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo