
Trang 1/5 – Mã đề thi 113
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
(Đề thi gồm 05 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM HỌC 2019 – 2020 Bài thi: Khoa học xã hội Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 7/12/2019
Họ và tên thí sinh:……………………………………….Số báo danh:…………….
Câu 1 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là A. đất phèn, đất feralit trên đá badan. B. đất phù sa sông, đất xám trên phù sa cổ. C. đất feralit trên đá badan, đất xám trên phù sa cổ D. đất xám trên phù sa cổ, đất feratlit trên đá vôi Câu 2 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, trang 5, hãy cho biết nước nào có chung đường biên giới với nước ta dài nhất A. Capuchia. B. Thái Lan. C. Lào. D. Trung Quốc. Câu 3 : Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các nước:
A. Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia. B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan. C. Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia. D. Lào, Cam Pu Chia, Thái Lan, Trung Quốc. Câu 4 : Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:
A. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai. C. Đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu. D. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình. Câu 5 : Điểm cực Bắc phần đất liền vĩ độ 23023’B thuộc
A. Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. B. Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Điện Biên. C. Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Lai Châu. D. Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Câu 6 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có chung đường biên giới với Trung Quốc? A. Hà Giang. B. Cao Bằng. C. Sơn La. D. Điện Biên. Câu 7 : Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
A. bờ biển dài, nhiều vũng vịnh. B. nhiều đảo lớn, nhỏ nằm cách xa nhau. C. khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam. D. nghèo khoáng sản. Câu 8 : Cho biểu đồ:
NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI
Mã đề thi 113
DeThi.edu.vn
Trang 2/5 – Mã đề thi 113
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm khí hậu Hà Nội? A. Lượng mưa tháng cao nhất gấp 18 lần tháng thấp nhất.
B. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20,50C.
C. Lượng mưa trung bình năm trên 2000mm. D. Biên độ nhiệt trung bình năm 12,50C. Câu 9 : Điểm giống nhau giữa địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
A. hướng núi vòng cung. B. thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. C. có nhiều dãy núi cao đồ sộ xen kẽ là các cao nguyên đá vôi.
D. đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Câu 10 : Dải đồng bằng ven biển miền Trung không liên tục mà bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do
A. có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển. B. sông ở đây có lượng phù sa nhỏ. C. có nhiều cồn cát, đầm phá. D. thềm lục địa ở khu vực này hẹp. Câu 11 : Nhân tố nào sau đây gây ra nhiều trở ngại đối với các hoạt động du lịch, công nghiệp khai khoáng ở nước ta? A. Sự phân mùa của chế độ nước sông. B. Sự phân mùa khí hậu. C. Độ ẩm của không khí cao. D. Tính thất thường của chế độ nhiệt. Câu 12 : Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I (oC)
Nhiệt độ trung bình tháng VII (oC)
Nhiệt độ trung bình năm (oC ) Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Vinh 17,6 29,6 23,9 Huế 19,7 29,4 25,1 Quy Nhơn 23,0 29,7 26,8 Tp. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 26,9 Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng về nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm? A. Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ Bắc vào Nam. B. Nhiệt độ trung bình tháng I ít chênh lệch giữa miền Nam-Bắc. C. Nhiệt độ trung bình tháng VII tăng dần từ Bắc vào Nam. D. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.