
Trang 1/5 – Mã đề thi 115
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
(Đề thi gồm 05 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM HỌC 2019 – 2020
Bài thi: Khoa học xã hội Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 7/12/2019
Họ và tên thí sinh:…………………………………….Số báo danh:…………….
Câu 1 : Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa:
A. Thuận tiện cho việc tính giờ của các địa phương. B. Thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác. C. Phân biệt múi giờ với các nước láng giềng. D. Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng. Câu 2 : Bờ biển nước ta 3260km kéo dài từ
A. Móng Cái đến Hà Tiên. B. Móng Cái đến Kiên Giang. C. Quảng Ninh đến Hà Tiên. D. Quảng Ninh đến Cà Mau Câu 3 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh A. Đồng Nai. B. An Giang. C. Tiền Giang. D. Kiên Giang. Câu 4 : Nhân tố nào sau đây gây ra nhiều trở ngại đối với các hoạt động du lịch, công nghiệp khai khoáng ở nước ta? A. Sự phân mùa khí hậu. B. Tính thất thường của chế độ nhiệt. C. Sự phân mùa của chế độ nước sông. D. Độ ẩm của không khí cao. Câu 5 : Cho biểu đồ:
NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm khí hậu Hà Nội? A. Biên độ nhiệt trung bình năm 12,50C. B. Lượng mưa tháng cao nhất gấp 18 lần tháng thấp nhất. C. Lượng mưa trung bình năm trên 2000mm. D. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20,50C. Câu 6 : Vùng núi nào ở nước ta có cấu trúc địa hình như sau: phía đông là dãy núi cao đồ sộ, phía tây là các
Mã đề thi 115
DeThi.edu.vn
Trang 2/5 – Mã đề thi 115
dãy núi trung bình, ở giữa thấp hơn là các thung lũng xen kẽ là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi. A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Trường Sơn Nam. D. Đông Bắc. Câu 7 : Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
A. bờ biển dài, nhiều vũng vịnh. B. khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam. C. nghèo khoáng sản. D. nhiều đảo lớn, nhỏ nằm cách xa nhau. Câu 8 : Cho bảng số liệu:
CHỈ SỐ HDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2010 VÀ 2013. Nhóm nước Tên nước Năm 2010 Năm 2013 Na Uy 0,941 0,944 Ô-xtrây-li-a 0,927 0,933 Phát triển
Nhật Bản 0,899 0,890 In-đô-nê-xi-a 0,613 0,684 Hai-i-ti 0,449 0,471 Đang phát triển
Ni-giê 0,293 0,337 Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? A. Các nước phát triển có chỉ số HDI cao. B. Chỉ số HDI của Na Uy cao nhất C. Các nước đang phát triển có chỉ số HDI thấp. D. Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng. Câu 9 : Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các nước:
A. Lào, Cam Pu Chia, Thái Lan, Trung Quốc. B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan. C. Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia. D. Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia. Câu 10 : Cho biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA HOA KÌ,
GIAI ĐOẠN 2000 – 2014 (%)
Năm 2000 Năm 2014
Chú giải: Nhóm tuổi dưới 15 Nhóm tuổi từ 15-65 Nhóm tuổi trên 65
Nhận xét nào sau đây đúng nhất về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kì, giai đoạn 2000 – 2014. A. Nhóm tuổi dưới 15 và từ 15-64 tuổi giảm, nhóm tuổi trên 65 tăng. B. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kì không có sự thay đổi trong giai đoạn trên. C. Nhóm tuổi dưới 15 đang giảm, nhóm tuổi trong tuổi lao động có xu hướng tăng. D. Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm, nhóm tuổi trên 65 tuổi tăng. Câu 11 : Địa hình bán bình nguyên ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ B. Tây Nguyên C. Đông Nam Bộ D. Bắc Trung Bộ
Câu 12 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, trang 5, hãy cho biết nước nào có chung đường biên giới với nước ta dài nhất A. Trung Quốc. B. Thái Lan. C. Capuchia. D. Lào.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.