Quảng cáo
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý lần 1 - Mã đề 152 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT số 3 An Nhơn
QR

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý lần 1 - Mã đề 152 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT số 3 An Nhơn

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Sở GD&ĐT Tỉnh Bình Định ĐỀ THI THỬ LẦN I THPT QUỐC GIA - Năm học 2018-2019 Trường THPT Số 3 An Nhơn Môn: Địa Lý 12 ====================== Thời gian: 50 phút ( không kể phát đề) Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD. . . . . . . . ________________________________________________________________________

01. ; / = ~ 11. ; / = ~ 21. ; / = ~ 31. ; / = ~

02. ; / = ~ 12. ; / = ~ 22. ; / = ~ 32. ; / = ~

03. ; / = ~ 13. ; / = ~ 23. ; / = ~ 33. ; / = ~

04. ; / = ~ 14. ; / = ~ 24. ; / = ~ 34. ; / = ~

05. ; / = ~ 15. ; / = ~ 25. ; / = ~ 35. ; / = ~

06. ; / = ~ 16. ; / = ~ 26. ; / = ~ 36. ; / = ~

07. ; / = ~ 17. ; / = ~ 27. ; / = ~ 37. ; / = ~

08. ; / = ~ 18. ; / = ~ 28. ; / = ~ 38. ; / = ~

09. ; / = ~ 19. ; / = ~ 29. ; / = ~ 39. ; / = ~

10. ; / = ~ 20. ; / = ~ 30. ; / = ~ 40. ; / = ~

Câu 1. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

A. kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 200C B. hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô C. hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm D. xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm Câu 2. Để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải:

A. có nước ngọt để thau chua, rửa mặn B. duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng C. chuyển đổi cơ cấu cây trồng D. tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề tôm phát triển " bùng nổ" trong các năm trở lại đây là

A. điều kiện nuôi rất thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến B. nhu cầu thị trường trong và ngoài nước được mở rộng C. chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước D. giá trị thương phẩm được nâng cao nhờ công nghiệp chế biển phát triển Câu 4. Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định là ranh giới ngoài của vùng

A. tiếp giáp lãnh hải. B. nội thủy. C. đặc quyền kinh tế D. lãnh hải. Câu 5. Cho bảng số liệu sau:

Diện tích, dân số một số tỉnh của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, năm 2016

Tỉnh Diện tích (km2) Dân số (nghìn người) Quảng Ninh 6.177,7 1.224,6 Hà Giang 7.929,2 816,1 Cao Bằng 6.700,2 529,8 Bắc Kạn 4.860,0 319,0 Hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? A. Mật độ dân số của tỉnh Hà Giang gấp 1,5 lần mật độ dân số tỉnh Cao Bằng. B. Mật độ dân số của tỉnh Quảng Ninh gấp 3 lần mật độ dân số tỉnh Bắc Kạn. C. Tỉnh Bắc Kạn có mật độ dân số cao nhất. D. Tỉnh Quảng Ninh có mật độ dân số thấp nhất.

Câu 6. Vùng cực Nam Trung Bộ chuyên về trồng nho, thanh long, chăn nuôi cừu đã thể hiện

A. sự chuyển đổi mùa vụ từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng lên miền núi.

Mã đề: 152

DeThi.edu.vn

B. việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. C. các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp. D. việc khai thác tốt hơn tính mùa vụ của nền nông nghiệp nhiệt đới. Câu 7. Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển không phải dựa chủ yếu vào

A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài B. nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ C. một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn D. nguồn nguyên liệu của nông, lâm, thủy sản Câu 8. Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành

A. có thế mạnh lâu dài. B. dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài. C. tác động mạnh đến việc phát triển các ngành khác. D. đem lại hiệu quả kinh tế cao. Câu 9. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển là

A. môi trường biển mang tính biệt lập B. tài nguyên biển đa dạng C. tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng D. môi trường biển dễ bị chia cắt Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, những bãi biển đẹp nổi tiếng nào sau đây không thuộc DH Nam Trung Bộ A. Mũi Né, Mỹ Khê B. Lăng Cô, Thịnh Long C. Cà Ná, Mũi Né D. Sa Huỳnh, Cà Ná Câu 11. Hạn chế lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ để phát triển nông nghiệp là

A. chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng B. diện tích đất canh tác không lớn C. mùa khô kéo dài, thiếu nước …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo