
Trang 1/5 - Mã đề thi 312
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ANH SƠN 1
KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2019
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
(Đề thi có 05 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh:............................................................... SBD:................
Mã đề thi 312
Câu 41: Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh do
A. khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới B. thiên tai động đất, sóng thần xảy ra nhiều C. khủng hoảng tài chính trên thế giới D. sức mua thị trường trong nước giảm. Câu 42: Căn cứ vào Atlat trang 25, hãy xác định các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia là
A. Lạng Sơn, Hạ Long, Hải Phòng, Vinh B. Hà Nội, Huế, Đà Nẳng, Tp. Hồ Chí Minh. C. Quy Nhơn. Đà Lạt, Nha Trang, Buôn Ma Thuột. D. Cần thơ, Phú Quốc, Cà Mau, Tây Ninh. Câu 43: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, cho biết hai quần đảo nào nước ta có nhiều rạn san hô?
A. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. B. Quần đảo Thổ Chu và Côn Sơn. C. Quần đảo Hoàng Sa và Côn Sơn. D. Quần đảo Trường Sa và Cô Tô. Câu 44: Cho bảng số liệu
Cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2014 (Đơn vị: %) Năm 2005 2007 2010 2012 2014 Khai thác 57,7 49,4 47,0 46,5 46,1 Nuôi trồng 42,3 51,6 53,0 53,5 53,9
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biểu đồ nào thể hiện thích hợp nhất cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2014?
A. Biểu đồ cột. B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ tròn. Câu 45: Đi từ Bắc vào Nam tương ứng là các hệ thống sông lớn như:
A. Sông Hồng, sông Cả, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Cửu Long. B. Sông Hồng, sông Trà Khúc, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Đà Rằng, sông Cửu Long. C. Sông Hồng, sông Cả, sông Trà Khúc, sông Đồng Nai, sông Đà Rằng, sông Cửu Long. D. Sông Hồng, sông Trà Khúc, sông Cả, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Cửu Long. Câu 46: Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
A. nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm. B. có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới. C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. D. đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn. Câu 47: Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên:
A. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt. B. có nhiều tài nguyên khoáng sản. C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá. D. khí hậu có hai mùa rõ rệt. Câu 48: Để phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là
A. điều tra trữ lượng các loại khoáng sản. B. thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài. C. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng. D. tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
DeThi.edu.vn
Trang 2/5 - Mã đề thi 312
Câu 49: Cho bảng số liệu
Một số sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014
Sản phẩm 2000 2005 2010 2014 Than sạch (nghìn tấn) 11 609 34 093 44 835 41 086 Dầu thô khai thác (nghìn tấn) 16 291 18 519 15 014 17 392 Khí tự nhiên dạng khí (triệu m3) 1 596 6 440 9 402 10 210 Điện (triệu kwh) 26 683 52 078 91 722 141 250
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình phát triển một số sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta giai đoạn 2000 – 2014?
A. Sản lượng các sản phẩm công nghiệp đều có xu hướng tăng. B. Sản lượng điện tăng trưởng nhanh nhất. C. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên tăng không ổn định. D. Sản lượng than sạch tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2010. Câu 50: Điều kiện quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta là
A. Công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đi tiêu thụ cần được đổi mới. B. đẩy mạnh phát triển các sản phẩm không qua giết thịt. C. cần sử dụng nhiều giống mới cho năng suất cao. D. cơ sở thức ăn cần phải được đảm bảo tốt. Câu 51: Sử dụng Atlat địa …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.