
Trang 1/5 - Mã đề thi 307
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ANH SƠN 1
KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2019
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
(Đề thi có 05 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh:............................................................... SBD:................
Mã đề thi 307
Câu 41: Điều kiện sinh thái nông nghiệp nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thường xảy ra bão, lụt, nạn cát bay, gió Lào. B. khí hậu phân ra hai mùa mưa, khô rõ rệt. C. khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh. D. nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản. Câu 42: Sử dụng Atlat địa lý trang 13 và trang 8, hãy cho biết Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loại khoáng sản có giá trị kinh tế nào:
A. Than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm. B. Dầu mỏ, bô xít C. Than, dầu mỏ, thiếc, chì kẽm. D. Than, đá vôi, dầu khí Câu 43: Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, nhưng lại có ý nghĩa rất lớn vì
A. cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta. B. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta. C. nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất. D. một bộ phận của lãnh thổ không thể tách rời của nước ta. Câu 44: Cơ cấu lãnh thổ kinh tế đang chuyển dịch theo hướng
A. hình thành các ngành kinh tế trọng điểm. B. hình thành các khu vực tập trung cao về công nghiệp. C. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. D. hình thành các vùng kinh tế động lực. Câu 45: Cho biểu đồ
Hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Tổng số vốn đăng kí tăng chậm hơn số dự án. B. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam tăng không ổn định. C. Quy mô của các dự án giảm mạnh đến năm 2010, sau đó lại tăng. D. Tổng số vốn đăng kí và số dự án tăng ổn định. Câu 46: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
A. Nhu cầu về điện để phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng nhiều. B. Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước lân cận. C. Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực.
DeThi.edu.vn
Trang 2/5 - Mã đề thi 307
D. Nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động. Câu 47: Điều kiện quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta là
A. đẩy mạnh phát triển các sản phẩm không qua giết thịt. B. cần sử dụng nhiều giống mới cho năng suất cao. C. cơ sở thức ăn cần phải được đảm bảo tốt. D. Công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đi tiêu thụ cần được đổi mới. Câu 48: Ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác. B. Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến. C. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến. D. Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước. Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết tên 4 cánh cung của vùng núi. Đông Bắc theo thứ tự từ Đông sang Tây
A. Đông Triều, Trường Sơn Nam, Ngân Sơn, Bắc Sơn. B. Sông Gâm, Ngân Sơn, Hoành Sơn, Trường Sơn Bắc. C. Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm. D. Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Câu 50: Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với Bắc Trung Bộ là do
A. phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khan. B. lãnh thổ gồm các khu vực đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển. C. lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam. D. không có khả năng phát triển công nghiệp. Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, cho biết hai quần đảo nào nước ta có nhiều rạn san hô?
A. Quần đảo Hoàng Sa và Côn Sơn. B. Quần đảo Trường Sa và Cô Tô. C. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. D. Quần đảo Thổ Chu và Côn Sơn. Câu 52: Cho bảng số liệu
Một số sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014
Sản phẩm 2000 2005 2010 2014 Than sạch (nghìn tấn) 11 609 34 093 44 835 41 086 Dầu thô khai thác (nghìn tấn) 16 291 18 519 15 014 17 392 Khí tự nhiên dạng khí (triệu m3) 1 596 6 440 9 402 10 210 Điện (triệu kwh) 26 683 52 078 91 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.