
Trang 1/4 - Mã đề thi 70 4
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
(Đề thi có 04 trang)
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
Môn thi : ĐỊA LÍ- LỚP 12 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi nước ta?
A. Mạng lưới sông ngòi rất dày đặc. B. Nhiều sông, chế độ nước theo mùa. C. Mạng lưới sông ngòi rất thưa thớt. D. Sông nhiều nước và giàu phù sa. Câu 2: Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta có hướng chính là
A. đông nam. B. đông bắc. C. tây nam. D. tây bắc. Câu 3: Một số thiên tai thường hay xảy ra ở nước ta là
A. bão, ngập lụt, lũ quét xảy ra ở khắp mọi miền đất nước. B. bão, ngập lụt trên diện rộng, lũ quét, hạn hán và sóng thần. C. bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán và động đất cấp độ mạnh. D. bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán và động đất cấp độ nhẹ. Câu 4: Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất và sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở thành phần tự nhiên nào sau đây?
A. Sinh vật. B. Địa hình. C. Khí hậu. D. Tài nguyên. Câu 5: Qua biểu đồ biểu thị lượng mưa và lượng bốc hơi của các địa điểm sau, nhận xét nào sau đây không chính xác?
A. Lượng bốc hơi của Huế cao hơn Hà Nội và thấp hơn TP Hồ Chí Minh. B. Cân bằng ẩm của TP Hồ Chính Minh cao hơn Huế và thấp hơn Hà Nội. C. Cân bằng ẩm của Huế cao hơn TP Hồ Chí Minh và cao hơn cả Hà Nội. D. Cân bằng ẩm của Hà Nội cao hơn TP Hồ Chí Minh và thấp hơn Huế.
0
1000
1500
2000
2500
3000
Lượng mưa và lượng bốc hơi( mm)
500
Hà Nội Huế TP Hồ Chí Minh Địa điểm
Lượng mưa
Lượng bốc hơi
1676
989
2868
1000
1931
1686
Biểu đồ biểu thị lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh
Mã đề thi: 704
DeThi.edu.vn
Trang 2/4 - Mã đề thi 70 4
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt?
A. Là vùng núi Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta với 3 đai cao. B. Hướng núi mở rộng về phía đông bắc đón gió mùa mùa đông. C. Là vùng đồi núi thấp, gió mùa mùa hạ hoạt động rất mạnh. D. Là vùng núi cao, đồ sộ với nhiều thung lũng hút gió mạnh. Câu 7: Phía bắc phần đất liền của lãnh thổ nước ta giáp với
A. Mi-an-ma. B. Cam-pu-chia. C. Biển Đông. D. Trung Quốc. Câu 8: Vùng nào sau đây của nước ta chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão?
A. Ven biển Trung Bộ. B. Ven biển Nam Bộ. C. Ven biển Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 9: Dựa vào Alat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết lát cắt địa hình từ TP Hồ Chí Minh đến Sông Cái của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Cao nguyên Di Linh thấp hơn cao nguyên Lâm Viên. B. Địa hình cao dần từ cao nguyên Lâm Viên đến Bảo Lộc. C. Địa hình thấp dần từ TP Hồ Chí Minh đến Sông Cái. D. Địa hình thấp dần từ Sông Cái đến ngọn núi Bi Doup. Câu 10: Tình trạng đất nông nghiệp bị thu hẹp và hoang mạc hóa của nước ta xảy ra nghiêm trọng nhất ở dải bờ biển Trung Bộ là do hiện tượng nào sau đây gây ra?
A. Xâm nhập mặn B. Sạt lở bờ biển. C. Cát bay, cát chảy. D. Lũ lụt thất thường. Câu 11: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên
A. mùa đông rất lạnh và mùa hạ rất nóng, mưa nhiều. B. có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá. C. có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt. D. nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương. Câu 12: Dựa vào Alat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết các dãy núi nào sau đây của nước ta chạy theo hướng tây bắc- đông nam?
A. Con Voi, Pu Sam Sao, Ngân Sơn. B. Hoành Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. C. Tam Điệp, Pu Sam Sao, Ngân Sơn. D. Con Voi, Tam Điệp, Pu Đen Đinh. Câu 13: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ ở các yếu tố nào sau đây?
A. Tổng số giờ nắng 1500 - 2000 giờ/năm. B. Tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ/năm. C. Tổng số giờ nắng dưới 1400 giờ/năm. D. Tổng số giờ nắng trên 3000giờ/năm. Câu 14: Những vùng núi nào sau đây của nước ta địa hình có hướng vòng cung?
A. Đông Bắc, Trường Sơn Nam. B. Trường Sơn Bắc và Tây Bắc. C. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc, Trường Sơn Nam. Câu 15: Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh tự …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.