Quảng cáo
Tổng hợp 18 Đề thi Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án)
QR

Tổng hợp 18 Đề thi Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tổng hợp 18 Đề thi Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở A. đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. B. các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên. D. đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ. Câu 2: Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì A. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ. B. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm. C. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa. D. tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất. Câu 3: Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản? A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. C. Nhiều ngư trường trọng điểm.

B. Nguồn nước ngầm khá dồi dào. D. Lượng mưa trung bình năm lớn. Câu 4: Rừng nước ta gồm A. rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. B. rừng sản xuất, rừng sinh thái và rừng phòng hộ. C. rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng. D. rừng sản xuất, rừng quốc gia và rừng phòng hộ. Câu 5: Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta không bao gồm A. du lịch sinh thái. C. khai thác gỗ, lâm sản.

B. khoanh nuôi rừng. D. trồng và bảo vệ rừng. Câu 6: Tỉnh nào dưới đây có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta? A. Bình Thuận. B. Cần Thơ. C.Kiên Giang. D. Ninh Thuận. 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) bằng cách ghi lại chữ Đ với ý đúng, chữ S với ý sai Câu 1: Cho thông tin sau: “Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản”.

DeThi.edu.vn

Tổng hợp 18 Đề thi Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta. b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao. c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác. d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường. Câu 2: Cho bảng số liệu:

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021

1999 2009 2019 2021 Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm. b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021. c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít. d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021. II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (1 điểm): Tại sao tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam? Câu 2 (0,5 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021 Năm 1989 1999 2009 2021 Số dân (triệu người) 64,4 76,5 86,0 98,5 Tỉ lệ tăng dân số (%) 2,10 1,51 1,06 0,94 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2022) Nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo