Quảng cáo
Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 - Chương 2 Bảng tuần hoàn (Có đáp án)
QR

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 - Chương 2 Bảng tuần hoàn (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

I. Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

1. Ô nguyên tố: mỗi nguyên tố được xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố.

Stt của ô = số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó = số p = số e.

2. Chu kì: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp

theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

- Bảng HTTH gồm 7 chu kì được đánh số thứ tự từ 1 đến 7 (chu kì nhỏ: 1, 2, 3; chu kì lớn: 4, 5, 6,

7).

Chu kì 1 2 3 4 5 6 7

Cấu hình e 1s1-2 2s1-22p1-6 3s1-23p1-6 4s1-2 3d1-104p1-6 5s1-2 4d1-

105p1-6

…

Số nguyên

tố

2 8 8 18 18 32 Z=87 

Z = 110

Chưa

hoàn

thành

- Stt chu kì = số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó = số thứ tự lớp ngoài cùng.

3. Nhóm nguyên tố: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron

tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

- Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm = hóa trị của nguyên

tố trong oxit cao nhất. (trừ 1 số trường hợp ngoại lệ) = Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố

nhóm A.

- Bảng hệ thống tuần hoàn gồm 8 nhóm A (nhóm chính) và 8 nhóm B (nhóm phụ)

+) Nhóm A gồm các nguyên tố mà electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân lớp s

(nguyên tố họ s) hoặc p (nguyên tố họ p). Gồm IA, IIA, …, VIIIIA.

+) Nhóm B gồm các nguyên tố mà electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân lớp d

(nguyên tố họ d) hoặc f (nguyên tố họ f). Gồm IB, IIB, …, VIIIB.

Lưu ý:

- electron hóa trị là những electron ở lớp ngoài cấu hình bão hòa (ns2np6) hoặc giả bão hòa (n-1)d10.

- Nếu hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm A, thuộc hai chu kì liên tiến nhau trong bảng HTTH, ta

có:

ZY = ZX + 8 (chu kì 2,3 hoặc 3,4)

DeThi.edu.vn

hoặc ZY = ZX + 18 (chu kì 4, 5 hoặc 5, 6)

hoặc ZY = ZX + 32 (chu kì 5, 6 hoặc 6, 7)

- Nguyên tử các nguyên tố có số electron hóa trị là 8, 9, 10 đều thuộc nhóm VIIIB

II. Các tính chất biến đổi tuần hoàn

1. Một số tính chất biến đổi tuần hoàn:

a) Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử: Là năng lượng tối thiểu cần để tách electron

thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.

Vd: H  H+ + 1e ; H = 1312 kj/mol.

b) Độ âm điện (: Khapa): Độ âm điện của nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của

nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học.

c) Tính kim loại, tính phi kim:

- Tính kim loại: Là tính chất của nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion

dương.

- Tính phi kim: Là tính chất của nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận thêm electron để trở thành

ion âm.

2. Các tính chất biến đổi tuần hoàn.

a) Trong một chu kì:

Chiều Z tăng.

- Năng lượng ion hóa thứ nhất 

- Bán kính nguyên tử 

- Độ âm điện 

- Tính phi kim 

- Tính axit của oxit, hiđroxit 

- Tính kim loại 

- Tính bazơ của oxit, hiđroxit 

b) Theo nhóm A.

- Năng lượng ion hóa thứ nhất 

- Bán kính nguyên tử 

- Độ âm điện 

- Tính phi kim 

- Tính axit của oxit, hiđroxit 

- Tính kim loại 

- Tính bazơ của oxit, hiđroxit 

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo