Quảng cáo
Lý thuyết và bài tập Hóa học Lớp 10 - Chuyên đề 7 Tốc độ phản ứng  Cân bằng hóa học
QR

Lý thuyết và bài tập Hóa học Lớp 10 - Chuyên đề 7 Tốc độ phản ứng Cân bằng hóa học

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ 7 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HÓA HỌC

https://drive.google.com/drive/folders/1_smOnrHP-R75qMV0czPYwsMzfAlXkucX?usp=sharing

A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

I. Tốc độ phản ứng

1. Khái niệm :

● Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất

tham gia phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành trong một đơn vị thời gian.

● Công thức tính : = (mol/l.giây)

- Đối với chất tham gia (nồng độ giảm dần) : = Cđầu – Csau

- Đối với chất sản phẩm (nồng độ tăng dần) : = Csau – Cđầu

● Đối với phản ứng tổng quát dạng : a A + bB cC + dD

= = = =

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

● Ảnh hưởng của nồng độ : Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ các chất tham gia phản

ứng.

● Ảnh hưởng của áp suất (Đối với phản ứng có chất khí tham gia) : Khi áp suất tăng, tốc độ

phản ứng tăng và ngược lại.

● Ảnh hưởng của nhiệt độ : Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng và ngược lại.

- Thông thường, khi tăng nhiệt độ lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần. Số lần tăng

đó gọi là hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng ( ).

- Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng trước và sau khi tăng hoặc giảm nhiệt độ là :

Trong đó là nhiệt độ trước và sau khi tăng hoặc giảm.

● Ảnh hưởng của diện tích bề mặt (Đối với phản ứng có chất rắn tham gia) : Khi diện tích bề

mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng và ngược lại.

v C

t

C 

C 

v A C a t 

B C

b t

C C

c t

D C d t 

o o 2 1 t t 2 10

1

V

V

 

1 2 o o t vaø t

DeThi.edu.vn

2

● Ảnh hưởng của chất xúc tác : Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không

bị tiêu hao trong phản ứng.

II. Cân bằng hóa học

1. Phản ứng thuận nghịch :

Là phản ứng mà trong cùng điều kiện phản ứng xác định có thể đồng thời xảy ra theo hai chiều

ngược nhau : aA + bB cC + dD

Chiều thuận là chiều các chất ban đầu tham gia phản ứng với nhau để tạo thành sản phẩm ( ) ;

chiều nghịch là chiều các chất sản phẩm phản ứng với nhau tạo thành các chất ban đầu ( ).

2. Cân bằng hóa học :

Là trạng thái của hệ phản ứng thuận nghịch, khi tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.

● Ở trạng thái cân bằng nồng độ các chất trong hệ phản ứng không bị thay đổi theo thời gian.

● Cân bằng hóa học là một cân bằng động vì khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì phản

ứng thuận và nghịch vẫn tiếp tục xảy ra với tốc độ như nhau.

3. Hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch (KC) :

● Đối với hệ phản ứng thuận nghịch tổng quát dạng :

aA + bB cC + dD

KC = =

Trong đó là nồng độ mol/l của các chất A, B, C, D ở trạng thái cân bằng.

● Đối với hệ phản ứng thuận nghịch dị thể (hệ gồm chất rắn và khí) hoặc (hệ gồm chất rắn và

chất tan trong dung dịch) thì nồng độ của chất rắn được coi là hằng số (không có trong biểu thức

tính KC)

aA (k) + bB (r) cC (k) + dD (r) KC =

● Hằng số cân bằng của một phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

● Đối với một phản ứng xác định, nếu thay đổi hệ số các chất trong phản ứng thì giá trị hằng số

cân bằng cũng thay đổi.

€

€

t

n

k k

c d

a b C D

A B

   

   

, , , A B C D    

€

c

a C

A

 

   

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo