
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV
TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
---------
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
(không kể thời gian giao đề) (Đề này có 04 trang, gồm 08 câu)
Câu 1: (2,5 điểm): Cấu tạo nguyên tử, phân tử, HTTH, hạt nhân 1. Năng lượng Eo (J) của một electron trong trường hợp lực một hạt nhân được tính bằng biểu thức:
Trong đó, e là điện tích nguyên tố; Z là điện tích hạt nhân; là hằng số điện; h là hằng số Planck; n là số lượng tử chính (n = 1, 2, 3…); (kg) là khối lượng rút gọn của hệ, được tính bằng biểu thức = (mhạt nhân .melectron) : (mhạt nhân + melectron). Tính bước sóng λmax (nm) của dãy phổ Lyman khi electron chuyển từ n = 2 về n = 1 trong nguyên tử hiđro.
2. Positroni là một hệ gồm một positron, là hạt có điện tích +1 và một electron. Khi electron chuyển từ n = 3 về n = 2, hệ bức xạ photon có bước sóng λ = 1312 nm. Tính khối lượng m (kg) của positron. 3. 134Cs và 137Cs là sản phẩm phân hạch của nhiên liệu urani trong lò phản ứng hạt nhân. Cả hai đồng vị này đều phân rã β.
a. Viết phương trình phản ứng biểu diễn các phân rã phóng xạ của 134Cs và 137Cs. b. Tính năng lượng (eV) được giải phóng trong phản ứng phân rã phóng xạ của 134Cs.
Cho: = 133,906700; = 133,904490. 4. Với các kim loại kiềm: Li, Na, K, Rb, Cs. Tính chất nào sau đây: a) nhiệt độ nóng chảy; b) bán kính nguyên tử; c) khối lượng riêng; d) năng lượng ion hóa thứ nhất - không tăng đều cùng với sự tăng số hiệu nguyên tử? Giải thích ngắn gọn.
Câu 2: (2,5 điểm): Động hóa học (không có phần cơ chế)
1. Hằng số tốc độ của phản ứng bậc 1 được xác định bằng hệ thức:
k = (1) (t là thời gian phản ứng; a là nồng độ đầu x là nồng độ chất đã phản ứng). a. Sự phân hủy axeton diễn ra theo phản ứng:
CH3COCH3 C2H4 + H2 + CO (2)
Theo thời gian phản ứng, áp suất chung của hệ đo được là:
t (phút) 0 6,5 13 19,9
p (mmHg) 312 408 488 562
Hãy chứng tỏ phản ứng (2) là phản ứng bậc 1 và tính hằng số tốc độ của phản ứng này.
b.Tính thời gian nửa phản ứng của phản ứng (2).
2. Cho phản ứng:
A B (3)
k1 + k2 = (4)
(các hằng số tốc độ phản ứng k1 = 300 s–1; k2 = 100 s–1).
(xe là nồng độ chất lúc cân bằng; x là nồng độ chất đã phản ứng).
Ở thời điểm t = 0, chỉ có chất A mà không có chất B. Trong thời gian bao lâu thì một nửa lượng chất A chuyển thành chất B?
Câu 3: (2,5 điểm): Nhiệt hóa học, cân bằng hóa học
4 2
2 2 2 (J) 8 n
o
e Z E h n
o
134
55Cs 134
56Ba
1 a ln t a - x
1
2
k
k
e
e
x 1ln t x - x
DeThi.edu.vn
1. Một trong các giải pháp được đề xuất là chuyển hóa CO thành CO2 bằng hơi nước theo phản ứng: H2O(h) + CO(k) ⇌ H2(k) + CO2(k) (a)
Cho 0,2 mol H2O và 0,1 mol CO vào bình chân không ở 450oC. Khi phản ứng (a) đạt đến cân bằng hỗn hợp phản ứng chứa 0,09 mol CO2.
a.Tính hằng số cân bằng của phản ứng (a) ở 450oC. b.Phản ứng (a) cần được tiến hành ở nhiệt độ bao nhiêu để 99% lượng CO ban đầu bị chuyển hóa thành CO2. Cho biết: Biến thiên entanpy tạo thành (kJ.mol-1) của các chất ở 25oC và 1 atm:
CO(k): -110,5; CO2(k): -393,51; H2O(h): -241,84
2.Một hỗn hợp gồm 0,003 mol CH4 và một lượng O2 được cho vào một nhiệt lượng kế có thể tích 2,0 L (không đổi) ở 298 K, áp suất của khí trong nhiệt lượng kế là 3,665 atm. Sau khi đốt cháy hoàn toàn lượng CH4, nhiệt độ của hệ đạt 299,5 K.
Tính: a. Nhiệt đốt cháy của CH4 ở 298 K, 1 atm.
b. Nhiệt hình thành chuẩn của CH4 ở 298K.
Cho biết trong điều kiện bài toán:
- Có thể bỏ qua thể tích của pha ngưng tụ. Các khí đều là khí lí tưởng.
- Nhiệt dung của nhiệt lượng kế: Cnlk = 1763,3 J/K.mol.
- Các đại lượng nhiệt động khác:
; ;
= 40,654 kJ/mol
; ; ;
; ;
Câu 4: (2,5 điểm): Liên kết, cấu tạo phân tử, tinh thể
1. Giả thiết ion được tạo thành từ nguyên tử F và ion .
a. Thuyết liên kết cộng hóa trị (thuyết VB) có thể giải thích được sự hình thành ion theo con đường nêu trên hay không? Giải thích.
b. Vẽ giản đồ năng lượng MO và viết cấu hình electron phân tử cho ion . Theo thuyết MO, ion này có tồn tại hay không? Giải thích.
2. Gốm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.