
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC
TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN LỚP 10
TỈNH LẠNG SƠN
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT (Đề này có 4 trang, gồm 8 câu)
Câu 1: (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, HTTH, hạt nhân
1. Cho hai nguyên tố X, Y có electron cuối cùng trong cấu hình electron nguyên tử lần
lượt được đặc trưng bởi bộ 4 số lượng tử là:
X: n = 3; l = 0; m = 0; s = -1/2. Y: n = 2; l = 1; m = 1; s = +1/2.
Viết cấu hình electron đầy đủ và chỉ rõ vị trí (chu kì, phân nhóm) của các
nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Các khí hiếm từng được cho là hoàn toàn trơ và không có khả năng tạo liên kết hóa
học. Ngày nay, nhận thức trên đã thay đổi, một số hợp chất có chứa xenon đã cô lập
được. Dùng thuyết liên kết hóa trị, dự đoán dạng hình học phân tử có thể có của XeF2
và XeF4.
3. Bằng thiết bị và ở điều kiện thích hợp, một bức xạ có độ dài sóng là 58,34 nm được
chiếu vào một dòng khí nitơ. Người ta xác định được tốc độ của dòng electron đầu tiên
là 1,4072.106 m.s–1, tốc độ của dòng electron tiếp theo là 1,266.106 m.s–1. Tính năng
lượng ion hóa thứ nhất (I1) và năng lượng ion hóa thứ hai (I2) theo kJ.mol–1. Giả thiết
tác dụng của bức xạ chỉ tách electron từ phân tử nitơ.
Cho: Hằng số Planck h = 6,6261.10–34 J.s; Tốc độ ánh sáng c = 2,9979.108 m.s–1;
số Avogađro NA = 6,0221.1023 mol–1; Khối lượng electron me = 9,1094.10–31 kg.
Câu 2: Động hóa học không có cơ chế (2,5 điểm)
Sunfuryl clorua (SO2Cl2) được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. Sunfuryl
clorua là một chất lỏng không màu, có mùi cay, sôi ở 70oC. Khi nhiệt độ trên 70oC nó
sẽ phân hủy tạo thành SO2 và Cl2 theo phản ứng: SO2Cl2(k) SO2(k) + Cl2(k).
Một bình kín thể tích không đổi chứa SO2Cl2(k) được giữ ở nhiệt độ 375K. Quá
trình phân hủy SO2Cl2(k) được theo dõi bằng sự thay đổi áp suất trong bình. Kết quả
thu được như sau:
Thời gian, t(s) 0 2500 5000 7500 10000
Áp suất, P(atm) 1,000 1,053 1,105 1,152 1,197
DeThi.edu.vn
1. Chứng tỏ rằng phản ứng phân hủy SO2Cl2 là phản ứng bậc 1. Tính hằng số tốc độ
của phản ứng ở 375K.
2. Nếu phản ứng trên được tiến hành ở 385K, áp suất của bình sau 1 giờ là 1,55 atm.
Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng phân hủy trên.
Câu 3: (2,5 điểm) Nhiệt – Cân bằng hóa học
1. Quá trình đốt cháy etan (C2H6) tạo ra CO2 và nước lỏng ở 250C. Biết rằng thiêu
nhiệt của etan trong điều kiện trên là -1560,5 kJ/mol.
a) Tính sinh nhiệt chuẩn, H0f của etan.
b) Tính năng lượng liên kết C=O.
c) Tính S0 cho phản ứng theo J.mol1.K1.
Cho G0 = -1467,5 kJ/mol và:
Chất CO2 H2O
H0f (kJ.mol1) -393,5 -285,8
Liên kết C-C C-H O-H O=O
Eliên kết 347 413 464 495
2. Đối với phản ứng thuận nghịch pha khí 2 SO2 + O2 ⇌ 2 SO3
a) Người ta cho vào bình kín thể tích không đổi 3,0 lít một hỗn hợp gồm 0,20
mol SO3 và 0,15 mol SO2. Cân bằng hóa học được thiết lập tại 250C và áp suất chung
của hệ là 3,20 atm. Hãy tính thành phần % thể tích khí oxi trong hỗn hợp cân bằng.
b) Cũng ở 250C, người ta cho vào bình trên một lượng khí SO3. Ở trạng thái cân
bằng hóa học thấy có 0,105 mol O2. Tính thành phần % SO3 bị phân hủy, thành phần
% theo thể tích hỗn hợp khí và áp suất chung của hệ tại trạng thái cân bằng.
Câu 4: (2,5 điểm) Liên kết, cấu tạo phân tử, tinh thể
1. Chất A là hợp chất có thành phần chỉ gồm nitơ và hiđro. Chất A được sử dụng làm
nhiên liệu cho tên lửa. Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, một thể tích hơi của A
có khối lượng bằng khối lượng của cùng một thể tích khí oxi.
a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A và cho biết trạng thái lai
hóa của nitơ trong A.
b) Dựa vào đặc điểm cấu tạo, hãy so sánh tính bazơ và tính khử của A với NH3.
Giải thích.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.