
ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC 10
Sưu tầm và biên soạn: Nguyễn Quốc Trung
MÃ ĐỀ 7 Câu 1: Phản ứng hóa học nào sau đây không chính xác ?
A. Br2 + 2NaCl 2NaBr + Cl2 B. Cu + Cl2 → CuCl2 C. Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2 D. Fe + 2HBr FeBr2 + H2 Câu 2: Xét phản ứng sau ở nhiệt độ không đổi: 2NO + O2 2NO2. Khi thể tích bình phản ứng giảm đi một nửa thì tốc độ phản ứng
A. giảm 4 lần. B. tăng 4 lần. C. tăng 8 lần. D. giảm 8 lần. Câu 3: So sánh khả năng phản ứng dễ dàng với nước của các halogen. Kết luận nào sau đây là đúng ?
A. F2 > Cl2 > Br2 > I2 B. I2 > Br2 > Cl2 > F2 C. F2 > Br2 > Cl2 > I2 D. I2 > Cl2 > Br2 > F2 Câu 4: Cho 6 gam, kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 2M ở nhiệt độ thường. Biến đổi nào sau đây KHÔNG làm thay đổi tốc độ phản ứng?
A. tăng nhiệt độ lên đến 50OC. B. thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột. C. thay dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch H2SO4 1M. D. tăng thể tích dung dịch H2SO4 2M lên 2 lần. Câu 5: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k).Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2 D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3. Câu 6: Cho phản ứng: 2KClO3 (r) 2KCl(r) + 3O2 (k). Yếu tố KHÔNG ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là
A. áp suất. B. kích thước hạt KClO3. C. chất xúc tác. D. nhiệt độ. Câu 7: Để điều chế một lượng khí O2, người ta nhiệt phân 79 gam KMnO4. Sau một thời gian phản ứng, lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng đem cân thì thấy khối lượng giảm 8,91% so với ban đầu. Thể tích khí O2 (ở đktc) đã điều chế được là ?
A. 5,105 lít B. 4,480 lít C. 5,600 lít D. 4,928 lít Câu 8: Một axit có dạng HnX (với X là các halogen hoặc nhóm nguyên tử), tỉ lệ khối lượng H : X = 2 : 71. Hòa tan hoàn toàn một thanh sắt bằng lượng vừa đủ dung dịch HnX 20% thì thu được dung dịch muối có nồng độ với giá trị gần đúng là
A. 30,31% B. 20,00% C. 30,17% D. 31,65% Câu 9: Muối ăn có lẫn bột lưu huỳnh. Có thể làm sạch muối ăn bằng phương pháp nào sau đây ?
A. Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch H2SO4 đặc, NaCl sẽ phản ứng với axit tạo khí HCl, dẫn khí HCl sinh ra vào dung dịch NaOH sẽ thu được dung dịch NaCl, cô cạn dung dịch thu được muối ăn. B. Dẫn khí H2 qua hỗn hợp muối ăn và lưu huỳnh đun nóng. Khí H2 phản ứng với lưu huỳnh tạo khí H2S bay đi, còn lại muối ăn. C. Hòa tan hỗn hợp vào nước, sau đó cho hỗn hợp hòa tan vào phễu có đặt sẵn giấy lọc, bột lưu huỳnh sẽ bị giữ lại, cô cạn dung dịch nước muối thu được muối ăn. D. Đốt cháy hỗn hợp, lưu huỳnh sẽ phản ứng với khí O2 tạo khí SO2 bay đi, còn lại muối ăn. Câu 10: Một học sinh trong lúc điều chế khí clo ở phòng thí nghiệm đã vô ý làm đứt ống dẫn khí làm khí clo bay ra khắp phòng. Lúc này hóa chất tốt nhất để khử khí clo độc là
A. Dung dịch NaCl B. Khí NH3 C. Khí H2 D. Dung dịch NaOH Câu 11: Cho 9,4 gam hỗn hợp X gồm ZnO, CuO, MgO, Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 15,25 gam B. 17,65 gam C. 12,33 gam D. 20,05 gam
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.