
ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC 10
Sưu tầm và biên soạn: Nguyễn Quốc Trung
MÃ ĐỀ 6 Câu 1: Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?
A. cộng hóa trị không cực. B. cộng hóa trị có cực. C. liên kết ion. D. liên kết cho nhận. Câu 2: Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?
A. F2. B. Cl2. C. Br2. D. I2. Câu 3: Trong những ứng dụng sau, ứng dụng nào không phải của nước Gia-ven?
A. Tẩy uế nhà vệ sinh. B. Tẩy trắng vải sợi. C. Tiệt trùng nước. D. Tiêu diệt vi khuẩn cúm gà H5N1. Câu 4: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn. Nếu dùng dung dịch AgNO3 thì có thể nhận được bao nhiêu dung dịch?
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 5: Cho a mol chất X tác dụng hết với dung dịch HCl đặc thu được V lít (đktc) khí Cl2. Vậy X là chất nào sau đây để V có giá trị lớn nhất?
A. MnO2. B. KMnO4. C. KClO3. D. CaOCl2. Câu 6: Đốt cháy 14,875 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 50,375 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
A. 8,96 lít. B. 6,72 lít. C. 17,92 lít. D. 11,2 lít. Câu 7: Kết luận nào sau đây không đúng với flo?
A. F2 là khí có màu lục nhạt, rất độc. B. F2 có tính oxi hóa mạnh nhất trong tất cả các phi kim C. F2 oxi hóa được tất cả kim loại. D. F2 cháy trong hơi H2O tạo HF và O2 Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 30,9 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 34,2 gam hỗn hợp muối clorua. Giá trị của V là
A. 3,36. B. 6,72. C. 2,685. D. 8,4. Câu 9: Cho 26,25 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,84 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A. 11,2. B. 14,875. C. 3,85. D. 3,5. Câu 10: Kim loại nào dưới đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Clo cho cùng loại muối Clorua kim loại?
A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Ag. Câu 11: Phản ứng nào sau đây không đúng?
A. FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O. B. 2Fe + 6HCl → FeCl3 + 3H2. C. Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3+ 3H2O. D. Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O. Câu 12: Có các dung môi: nước, benzen, etanol, cacbon tetraclorua. Khí clo tan ít nhất trong dung môi nào?
A. Nước. B. Benzen. C. Etanol. D. Cacbon tetraclorua. Câu 13: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA là:
A. ns2np4. B. ns2np5. C. ns2np3. D. ns2np6. Câu 14: Trong hợp chất nào sau đây, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa lớn nhất?
A. H2S. B. SO2. C. Na2SO3. D. K2SO4. Câu 15: Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon?
A. Ozon oxi hóa tất cả các kim loại. B. Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O. C. Ozon kém bền hơn oxi. D. Ozon oxi hóa ion I- thành I2. Câu 16: Cho phản ứng hoá học: H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl. Vai trò của H2S trong phản ứng
A. Chất khử. B. Môi trường. C. Chất oxi hóa. D. Vừa oxi hóa, vừa khử. Câu 17: Mùa hè thời tiết nóng nực, người ta thường đi du lịch và đặc biệt là những nơi có rừng thông, ở đây thường không khí sẽ trong lành và mát mẻ hơn. Chất nào sau đây làm ảnh hưởng đến không khí trên:
A. Oxi. B. Ozon. C. Hidrosunfua. D. Lưu huỳnh đioxit. Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam lưu huỳnh thành lưu huỳnh dioxit thì cần vừa đủ V lít không khí (đktc), biết trong không khí thì oxi chiếm 20% thể tích. Gía trị của V là:
A. 17,8. B. 18,8. C. 15,8. D. 16,8.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.