.jpg)
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 4 Câu 1: 1/ a/ Một oxit của nitơ có công thức NOx, trong đó nitơ chiếm 30,43% về khói lượng. Xác định NOx. Viết phương trình phản ứng của NOx với dd NaOH vừa đủ dưới dạng phân tử và ion rút gọn? dd sau pư có môi trường gì?
b/ cho cân bằng N2O2x 2 NOx
Cho hỗn hợp gồm 46g N2O2x và 13,8 gam NOx vào một bình kín thể tích 10 lít đến khi hỗn hợp đạt trạng thái cân bằng thì áp suất trong bình 1,015 lần áp suất ban đầu, biết nhiệt độ không đổi bằng 27,30C.
- Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng. - Khi làm lạnh bình hỗn hợp phản ứnh đếnn 00c ta thấy màu nâu đỏ nhạt dần, vậy phản ứng thuận nhiệt hay tỏa nhiệt? So sánh hằng số cân bằng của phản ứng trên ở 00C và 27,3 0C? 2/ Giải thích tính môi trường axit – bazơ của các dung dịch sau: NH4ClO4, NaHS, NaClO4,, Fe(NO3)3, (CH3COO)2Mg.
Câu 2: 1/ Tính pH của các dd sau: a/ Dd H2SO4 0,1M. Biết pKa = 2 b/ Dd CH3COONa 0,4M. Biết Ka(CH3COOH) = 1,8.10-5. 2/ Độ điện li của axit HA 2M là 0,95% a/ Tính hằng số phân li của HA. b/ Nếu pha loãng 10ml dd axit trên thành 100ml thì độ điện li của HA là bao nhiêu? Tính pH của dd lúc này? Có nhận xét gì về độ điện li khi pha loãng axit này? Câu 3: Dung dịch A gồm FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 nồng độ đều xấp xỉ là 0,1M 1/ Dung dịch A có môi trường axit, bazơ hay trung tính? 2/ Sục H2S lội chậm vào A đế bão hòa được kết tủa B và dd C. Cho biết các chất có trong B và C rồi viết pư xảy ra? Câu 4:
1. Hoàn thành các phưong trình phản ứng sau dạng phân tử và dạng ion rút gọn:
a/ Cl2 + dd FeSO4 e/ Fe + KNO3 + HCl → b/ NaHCO3 + dd Ba(OH)2 dư f/ KI + FeCl3 → c/ Al + NaNO3 + dd NaOH→ g/ O3 + dd KI → d/ FeS2 + dd HCl→ h/ I2 + Na2S2O3 → 2/ Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron: a/ K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 ... b/. P + NH4ClO4 H3PO4 + N2 + Cl2 +… c, Hòa tan một muối cacbonat của kim loại M bằng dd HNO3 thu được dd và hỗn hợp hai khí NO, CO2. Câu 5: 1/ Cho nguyên tố X có electron cuối cùng ở phân lớp 2p4, Y có electron cuối cùng ở phân lớp np2n-2 a/ Dựa vào cấu hình e hãy xác định vị trí của X, Y trong BTH? b/ Y tạo với X các hợp chất YX2,YX3, ion [YX4]2- xác định Y . Viết CTCT của phân tử YX2,YX3 và ion [YX4]2- và cho biết trạng thái lai hóa của Y 2/ Có 5 hợp chất vô cơ: A, B, C, D, E có khối lượng phân tử tăng dần và có cùng nguyên tố X(có trong quặng ở Lào Cai). Khi cho 5 hợp trên lần lượt phản ứng với dd NaOH dư đều thu được dd có cùng chất Y. Hãy tìm công thức, gọi tên các chất trên và viết phản ứng xảy ra? Câu 6: Một hỗn hợp có khối lượng 7,6g gồm 0,05 mol một hiđrôcacbon mạch thẳng A và 0,05 mol một ankin B (đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 108,35 gam kết tủa. 1/ A thuộc loại hiđrocacbon nào? 2/ Viết CTPT, CTCT của A và B biết chúng hơn kém nhau một cacbon.
Câu 1: 1/ a. X , Y là O và S. b. SO3 SO42-. Trạng thái lai hóa: sp2 sp3. Dạng hình học: tam giác đều tứ diện 2/ X là photpho có trong quặng apatit và photphorit ở Lào cai
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.