
Môn: HÓA HỌC – LỚP 11
Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
(Đề thi có 02 trang, gồm 5 câu)
Câu 1 (2,5 điểm).
Nêu hiện tượng và giải thích khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Cho mẩu Na nhỏ vào chậu nước có pha sẵn phenolphtalein.
b) Nung nóng NH4Cl khan trong ống nghiệm
c) Cho từ từ dung dịch AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH.
d) Cho bột Lưu huỳnh vào ống nghiệm rồi nung nóng đến khi bay hơi
Câu 2 (5,0 điểm).
1. Cho 4,48 lít (đktc) khí NH3 vào 200ml dung dịch NH4Cl 0,1M được dung dịch A, chia A làm 2 phần bằng nhau. Cho 0,224 lít khí HCl (đktc) vào phần 1 được dung dịch B. Cho 0,4 gam NaOH khan vào phần 2 được dung dịch C. Tính pH dung dịch A, B, C? Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể khi tiến hành thí nghiệm, kaNH4+= 10-8,8.
2. Cho 1,0 mol SO2 và 0,5 mol O2 vào bình kín có dung tích 1,0 lít không đổi chứa sẵn 1 ít bột V2O5 rồi nung nóng và giữ ổn định ở 5000C đến khi đạt trạng thái cân bằng thì áp suất trong bình bằng 0,8áp suất bình khi chưa phản ứng. Hỏi cho vào bình trên bao nhiêu gam O2 với 1,0 mol SO2 thực hiện tổng hợp SO3 với điều kiện như trên để đạt hiệu suất 80%.
3. Những người sống ở gần các lò gạch, lò vôi hay là các trường hợp đốt than trong phòng kín, thường bị đau đầu, buồn nôn, hô hấp khó và có thể dẫn đến tử vong, hiện tượng này gọi là ngộ độc khí than.
a) Nêu hóa chất chính gây nên hiện tượng ngộ độc khí than?
b) Nếu trong phòng kín khi ngộ độc khí than thì phải làm thế nào khi có người bị ngộ độc?
c) Tại sao khi đốt bằng than đá thì khí trên nhiều hơn than củi?
Câu 3 (5,0 điểm).
1. Cho 0,1mol mỗi axit H3PO2 và H3PO3 tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được hai muối có khối lượng lần lượt là 10,4 và 15,8g.
Xác định công thức cấu tạo và gọi tên hai phân tử axit trên.
2. Cho hỗn hợp X gồm Fe và 1 kim loại M hóa trị II (có tính khử mạnh hơn H2) tác dụng với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch trong đó nồng độ FeSO4 là 11,369% và nồng độ của MSO4 là 13,463%. Xác định kim loại M?
3. Hòa tan hoàn toàn 46,5 gam hỗn hợp Ba, Al vào H2O thu được dung dịch X và 13,44 lit khí (đktc). Cho X tác dụng với 500ml dung dịch H2SO4 aM thu được 66,05 gam kết tủa. Tìm giá trị cuả a?
Câu 4 (3,5 điểm).
Cho 39,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp để phản ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
CỤM TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU
ĐỀ KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LẦN 2
NĂM HỌC 2015-2016
DeThi.edu.vn
(đktc), dung dịch Y và 3,84 gam kim loại M. Cho 3,84 gam kim loại M vào 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và KNO3 0,5M đến phản ứng hoàn toàn thì được dung dịch Z, khí NO duy nhất. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 24 gam chất rắn R.
a) Tìm kim loại M (biết M có hóa trị không đổi trong các phản ứng trên).
b) Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 5 (4,0 điểm).
1. Hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm điều chế và thu khí Oxi từ KClO3 trong phòng thí nghiệm (Có trình bày bằng hình vẽ). Một số lưu ý quan trọng khi làm thí nghiệm này? Vai trò MnO2? Không có MnO2 thì có tạo ra oxi không? Phương pháp này có thể điều chế O2 trong công nghiệp được không?
2. Nêu dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành các công việc sau trong phòng thí nghiệm:
a) Tinh chế mẫu I2 rắn có lẫn CaCO3, SiO2.
b) Điều chế dung dịch Br2 trong dung môi C6H6 (không phân cực) từ nước brom.
c) Pha chế được 100ml dung dịch H2SO4 1M từ dung dịch H2SO4 98% (d=1,84g/ml)
------------------ HẾT-----------------
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.