Quảng cáo
Đề thi đề xuất học sinh giỏi trại hè Hùng Vương lần thứ XV môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc (Có đáp án)
QR

Đề thi đề xuất học sinh giỏi trại hè Hùng Vương lần thứ XV môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC

KÌ THI HSG TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV.

NĂM HỌC: 2018 - 2019 MÔN: HÓA HỌC – KHỐI: 11

(Thời gian: 180 phút)

(Đề có 4 trang)

Câu 1. (2.5 điểm) Tốc độ phản ứng có cơ chế

Đinitơ pentaoxit (N2O5) là chất không bền và là một chất nổ. Ở pha khí phân hủy theo phương trình hóa học:

2N2O5(k) 4NO2(k) + O2(k) (*) Các kết quả nghiên cứu động học cho thấy hằng số tốc độ của phản ứng (*):

k = 4,1.1013.e (s-1) 1. Xác định các giá trị của A, Ea và biểu thức định luật tốc độ của phản ứng (*). 2. Tính hệ số góc của log k = f(T-1) (T là nhiệt độ tuyệt đối) cho phản ứng (*). Ở nhiệt độ nào ta có v = (s-1)?

3. Tính giá trị đạo hàm khi tiến hành phản ứng (*) trong bình kín có dung tích V = 12,0

dm3. Ở thời điểm này trong bình có 0,0453 mol N2O5 và áp suất riêng phần của N2O5 là 0,1 atm (các khí được coi là khí lí tưởng).

4. Áp dụng nguyên lý nồng độ dừng, chứng minh cơ chế phản ứng sau phù hợp:

NO2 + NO3 NO2 + O2 + NO NO + N2O5 3 NO2

Câu 2. (2.5 điểm) Nhiệt, cân bằng hóa học Magie hiđroxit bị phân hủy thành MgO(r) và hơi nước. Trong một bình chứa lúc đầu là chân không, có thể tích không đổi V = 10,0 dm3, một khối lượng m = 50,0 gam MgO được đưa vào và nâng nhiệt độ lên đến 150oC. Người ta đưa rất chậm vào bình một lượng n mol hơi nước. Ở 150oC, áp suất cân bằng của sự loại nước của Mg(OH)2 là Pcb = 1,01 bar và áp suất của hơi nước bão hòa là 5,06 bar. 1. Thiết lập các biểu thức khác nhau của áp suất P của hơi nước theo lượng nước đưa vào, tức là P = f(n); 2. Vẽ đồ thị P = f(n) khi cho . Câu 3. (2.5 điểm) Dung dịch điện ly - phản ứng oxi hoá khử - pin điện điện phân (có cân bằng tạo chất ít tan) Trộn 10,00 ml dung dịch SO2 với 10,00 ml dung dịch Na2SO3, được dung dịch A. Thêm 3 giọt metyl da cam và chuẩn độ dung dịch thu được bằng NaOH. Dung dịch đổi màu (pH = 4,4) khi dùng hết 12,50 ml dung dịch NaOH 0,200 M. Thêm tiếp 3 giọt phenolphtalein vào hỗn hợp và chuẩn độ tiếp bằng NaOH 0,200 M. Sự đổi màu xảy ra (pH = 9,0) khi dùng hết 27,50 ml NaOH nữa. 1. Cho biết thành phần của dung dịch A. 2. Tính nồng độ mol/L của dung dịch SO2 và dung dịch Na2SO3 trước khi trộn. 3. Tính pH của dung dịch A.

RT

mol kJ 1 . 137 , 103  

  5 2O N   dt

O N d 5 2

N2O5

k1 NO2 + NO3

 2 k

 3 k

] 4;0 [  n

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

DeThi.edu.vn

2

4. Hãy vẽ đường cong chuẩn độ dung dịch A bằng NaOH (đường cong chuẩn độ là đường biểu diễn sự phụ thuộc của pH theo thể tích NaOH tiêu thụ). Cho: pKa1(SO2 + H2O) = 1,76; pKa2(SO2 + H2O) = 7,21. Câu 4. (2.5 điểm) Hóa nguyên tố (nguyên tố nhóm IV, V) 1. A là một hợp chất của nitơ và hidro với tổng điện tích hạt nhân bằng 10. B là một oxit của nitơ, chứa 36,36% oxi về khối lượng. a. Xác định các chất A, B, X, D, E, G và hoàn thành các phương trình phản ứng:

A + NaClO → X + NaCl + H2O X + HNO2 → D + H2O D + NaOH → E + H2O G + B → D + H2O b. Viết công thức cấu tạo của D. Nhận xét về tính oxi hóa - khử của nó. c. D có thể hòa tan Cu tương tự HNO3. Hỗn hợp D và HCl hòa tan được vàng tương tự cường thủy. Viết phương trình của các phản ứng tương ứng. 2. A là một oxit của nitơ có màu nâu. A tham gia vào các phản ứng sau đây: 1) SO2 + A + H2O = H2SO4 + B 4) A + H2O + O2 = ... 7) D + A = C + ... 2) A + H2O (lạnh) = ... 5) A + SO2 + H2O = C +... 8) C + H2O = ... 3) A + H2O (nóng) = ... 6) A + SO2 + H2O = D + ... Biết rằng phản ứng 6 tỉ lệ mỗi chất là 1:1:1. C nhiều hơn D đúng một nguyên tử hydro. Xác định cấu trúc các chất chưa biết và vẽ công thức cấu tạo hợp chất D. Câu 5. (2.5 điểm) Phức chất, phân tích trắc quang 1. a. Phức chất (A) là phức chất của Pt(II), có cấu trúc vuông phẳng, chứa Pt, NH3 và Cl với % khối lượng lần lượt là 65,00%; 11,33% và 23,67%. Viết công thức cấu trúc của phức chất thỏa mãn điều kiện trên, biết phân tử khối của (A) nhỏ hơn 1000. Cho: H = 1; N = 14; Cl = 35,5; Pt = 195. b. Khi cho phức chất cis-[Pt(NH3)2Cl2] (cấu trúc vuông phẳng) tương tác với tetrametylen điamin (tetraen) người ta tách ra được một phức chất 2 nhân (B) của Pt(II) có công thức …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo