
NGUYỄN THANH SƠN 0384015274 43 | P a g e
ANCOL I. ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LOẠI 1. Định nghĩa: Ancol là những hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm hiđroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no (cacbon chỉ có liên kết đơn với nguyên tử khác)
▪ Nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no gọi là nhóm –OH ancol. ▪ Công thức chung là CnH2n+2-2kOa hay CnH2n+2-2k-a(OH)a (với k: số liên kết , a số nhóm OH). ▪ Các ancol no, đơn chức, mạch hở hợp thành dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức chung là CnH2n+2O hay CnH2n+1OH ( n 1 ) còn gọi là ankanol. 2. Phân loại
Phân loại ancol
Theo mạch cacbon
Ancol no
CH3 – OH ,
HO – CH2 – CH2 - OH
Ancol không no CH2=CH – CH2 - OH
Ancol thơm CH2 OH
Theo số nhóm OH
Ancol đơn chức
CH3 – OH,
CH2 OH
Ancol đa chức
(poliancol)
HO – CH2 – CH2 – OH,
C3H5(OH)3
Theo bậc ancol
Ancol bậc I
CH3OH,
CH3 – CH2 - OH
Ancol bậc II
H3C CH CH3 OH
Ancol bậc III H3C C CH3 OH
CH3
3. Bậc ancol: là bậc của nguyên tử C liên kết với OH II. ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP 1. Đồng phân Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm OH Ví dụ 1: Viết các đồng phân của C3H8O .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... .................................................................................................
C3H8O có tổng số đồng phân là: ...
DeThi.edu.vn
NGUYỄN THANH SƠN 0384015274 44 | P a g e
▪ Đồng phân ancol là ... trong đó ancol bậc I có ..., bậc II có ... ▪ Đồng phân ete là ... Ví dụ 2: Viết các đồng phân của C4H10O .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... ............................................................................
C4H10O có tổng số đồng phân là: ▪ Đồng phân ancol là......trong đó ancol bậc I......, bậc II......, bậc III...... ▪ Đồng phân ete là...... Ví dụ 3: Viết các đồng phân của C5H12O .......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................................................
C5H12O có tổng số đồng phân là: ▪ Đồng phân ancol là trong đó ancol bậc I......, bậc II......, bậc III...... ▪ Đồng phân ete là Lưu ý: Công thức tính số đồng phân
+ Ancol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+2O là n 2 2 (1 n 6)
+ Ete no, đơn chức, mạch hở CnH2n+2O là (n 1)(n 2) 2 với (2 n 5)
2. Danh pháp a) Tên thông thường: CH3OH : ancol metylic C2H5OH : …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.