Quảng cáo
Bài tập Hóa học Lớp 11 - Chương II N - P và hợp chất
QR

Bài tập Hóa học Lớp 11 - Chương II N - P và hợp chất

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Chương II: N – P và hợp chất 1

Bài 7 – 8: NITƠ – AMONIAC – MUỐI AMONI A. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Vấn đề 1: Tính chất hóa học – Chuỗi phản ứng – Giải thích hiện tượng – Chứng minh – Điều chế Câu 1: Hoàn thành các chuổi phản ứng sau.

a. N2 NH3 NH4NO3 N2O

b. NO2 HNO3 Cu(NO3)2 Cu(OH)2 Cu(NO3)2 CuO Cu c. NH3 HCl NH4Cl NH4NO3 NH3 e. N2 NO NO2 HNO3 Cu(NO3)2 CuO N2 f. NH4NO2  N2  NO  NO2  NaNO3  O2

NH3  Cu(OH)2  [Cu(NH3)4](OH)2 g. N2  NH3  NH4Cl  NH3  NH4NO3  N2O NO  NO2 HNO3  Cu(NO3)2  KNO3  KNO2

Fe(OH)2  Fe(NO3)3  Fe2O3  Fe(NO3)3 h. (NH4)2CO3  NH3  Cu  NO  NO2  HNO3  Al(NO3)3 HCl  NH4Cl  NH3  NH4HSO4

Câu 2: Bổ túc các phương trình hóa học sau:

a. NH4NO2 ? + ?

b. ? N2O + H2O

c. (NH4)2SO4 + ? ? + Na2SO4 + H2O

d. ? NH3 + CO2 + H2O

e. ? + NaOH NH3 + ? + ?

Vấn đề 2: Tổng hợp NH3 Câu 3: Từ 2 lít N2 có thể điều chế được bao nhiêu lít NH3? Biết hiệu suất phản ứng đạt 70%. Câu 4: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 6,72 lít khí ammoniac? Biết thể tích các khí đo cùng đk nhiệt độ, áp suất và hiệu suất phản ứng là 25%. Câu 5: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 51 g khí ammoniac? Biết thể tích các khí đo cùng đktc và hiệu suất phản ứng là 25%.

Vấn đề 3: Bài tập về phản ứng hóa học của NH3. Câu 6: Dẫn 1,344 lít NH3 vào bình chứa 0,672 lít Cl2 (đktc)

a. Tính % theo thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng. b. Tính khối lượng muối NH4Cl được tạo ra. Câu 7: Cho 1,5 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 16g CuO nung nóng thu được một chất rắn X.

a. Tính khối lượng CuO đã phản ứng? b. Tính thể tích dung dịch HCl 2M đủ để tác dụng với X. Câu 8: Dẫn 1,344 lít khí NH3 vào bình có chứa 0,672 lít khí Cl2 (thể tích các khí được đo ở đktc).

a. Tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng. b. Tính khối lượng của muối NH4Cl thu được sau phản ứng. Câu 9: Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ.

a. Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn. b. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.

Bài 9: AXIT NITRIC – MUỐI NITRAT Vấn đề 1: Tính chất hóa học – Chuỗi phản ứng – Giải thích hiện tượng – Chứng minh – Điều chế Câu 1: Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau

a. Fe + HNO3đ NO2 + ... b. Fe3O4 + HNO3l NO + ...

c. Fe2O3 + HNO3l ... d. Fe(OH)2 + HNO3l NO + ...

e. Fe(OH)3 + HNO3l … g. FexOy + HNO3l NO + ... Câu 2: Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

a. Al + HNO3 → ? + N2O + ? b. FeO+ HNO3 → ? + NO + ?

1  

(2)  (3) 

(1)  (2)  (3)  (4)  (5)  (6) 

(1)  (2)  (3)  (4)  (1)  (2)  (3)  (4)  (5)  (6) 

 

0t

 

0t

 

 

0t

 

 

ot  

   

   

DeThi.edu.vn

Chương II: N – P và hợp chất 2

c. Fe(OH)2 + HNO3 → ? + NO + ? d. Fe3O4 + HNO3 →? + NO2 + ? e. Cu + HNO3 → ? + NO2 + ? f. Mg + HNO3 → ? + N2 + ? g*. Al + HNO3 → ? + NH4NO3 + ?

Vấn đề 2: Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu vào dung dịch HNO3 0,5M (vừa đủ) thu được V lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất).

a. Tính giá trị V. b. Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5M cần dùng. Câu 4: Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lit khí N2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa x gam muối. Tính m và x. Câu 5: Hòa tan m gam Cu bằng dung dịch HNO3 0,5M (vừa đủ) thu được 0,03 mol NO và 0,02 mol NO2 và dung dịch chứa x gam muối.

a. Tính m và x. b. Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5M cần dùng. Câu 6: Cho m gam Al phản ứng hết với dung dịch HNO3 được 8,96 lit khí (đktc) hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 16,75 .Tính m gam Al . Câu 7: Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dd HNO3 loãng dư, thì có 6.72lit (đktc) khí NO bay ra ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.

a. Tinh thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. c. Cô cạn dung dịch X thu được m1 gam chất rắn Y. Tính m1

d. Nhiệt phân hoàn toàn chất rắn Y thu được m2 chất rắn Z và V lít hỗn hợp khí A. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo