Quảng cáo
Bài tập Hóa học 11 - Chương 2 Nhóm Nito - Phospho - Hồ Vĩnh Đức
QR

Bài tập Hóa học 11 - Chương 2 Nhóm Nito - Phospho - Hồ Vĩnh Đức

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ThS. Hồ Vĩnh Đức – 0909 210179 Page 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 2: NHÓM NITO-PHOSPHO PHẦN I: TỰ LUẬN DẠNG I: HOÀN THÀNH CHUỖI PHẢN ỨNG

Bài 1. Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi đk nếu có). a) N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → KNO3 → KNO2 b) NH4Cl → NH3 → HCl → NH4Cl → NH3 → Cu → Cu(NO3)2 → CuO. Bài 2. Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: P → P2O3 → P2O5 → H3PO4 → Na3PO4 → Ag3PO4↓ Bài 3. Bổ túc và cân bằng các phương trình hóa học sau: a) Ag + HNO3 (đặc) → NO2 + ? + ? b) Ag + HNO3 (loãng) → NO + ? + ? c) Al + HNO3 → N2O + ? + ? d) Zn + HNO3 → NH4NO3 + ? + ?

e) FeO + HNO3 → NO + Fe(NO3)3 + ? f) Fe3O4 + HNO3 → NO + Fe(NO3)3 + ? g) FeO + HNO3loãng → NO + ? + ? h) FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Bài 4. Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau đây: a) ? + OH- → NH3 + ? b) (NH4)3PO4 → NH3 + ? c) NH4Cl + NaNO2 → ? + ? + ?

d) ? → N2O + H2O e) (NH4)2SO4 + ? → ? + Na2SO4 + H2O f) ? → NH3 + CO2 + H2O

DẠNG 2: NHẬN BIẾT Bài 1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết: a) Các dung dịch: NH3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4 . b) Các dung dịch: (NH4)2SO4, NH4NO3, K2SO4, Na2CO3, KCl. c) Chỉ dùng một hóa chất duy nhất nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NH4NO3, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaCl. Bài 2. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ mất nhãn sau: a) 3 dung dịch: HCl, HNO3, H3PO4. b) 4 dung dịch: Na2SO4, NaNO3, Na2SO3, Na3PO4.

DẠNG 3: KIM LOẠI TÁC DỤNG HNO3 Bài 1: Cho 2,7g Al vào dd HNO3 dư thu được V (l) khí khộng màu hóa nâu trong không khí (sp khử duy nhất). Tìm V Bài 2: Cho m gam Fe vào dd HNO3(đ,to) dư thu được 3,36 lít khí X (sp khử duy nhất). Tính lượng Fe đã cho vào? Bài 3: Hoà tan hết 9,6g Cu người ta dùng một lượng vừa đủ 250ml dd Axit HNO3 thu được khí NO (sp khử duy nhất) và dd A.

a. Tính thể tích khí NO sinh ra ở đktc. b. Tính nồng độ mol/l dd HNO3 cần dùng . c. Cô cạn dd A thu được m gam muối khan. Tìm m Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 3,84g kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Xác định kim loại M và giá trị m . Bài 5: Khi hòa tan 6,4g một kim loại trong dd HNO3 dư, sản phẩm thu được là 1 muối của kim loại hóa trị II và 4,48 lít khí X (sp khử duy nhất), dX/H2 = 23. Xác định tên kim loại. Bài 6: Hòa tan 2,7g Al vào một lượng dd HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí X (sp khử duy nhất). Tìm khí X và khối lượng muối nitrat thu được. Bài 7: Cho 2,16g Mg tác dụng với dd HNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X? Bài 8: Cho 5,94 gam Al tác dụng với dd HNO3 1M ta được hỗn hợp khí X gồm NO và N2O có dX/H2 = 18,5. Tính thể tích của NO và N2O thu được và thể tích dd HNO3 cần dùng. Bài 9: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dd A và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỷ khối của Y so với H2 là 18. Sau phản ứng đem cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

DẠNG 4: HỖN HỢP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO3 Bài 1: Cho 7,75 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu tác dụng vừa đủ với 140 ml dd HNO3 đặc, nóng thu được 7,84 lít khí màu nâu (sp khử duy nhất).

a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính CM của dd HNO3 cần dùng. Bài 2: Chia hỗn hợp Cu và Al thành 2 phần bằng nhau.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo