Quảng cáo
Đề thi học kỳ II môn Hóa học Lớp 11 (Kèm đáp án)
QR

Đề thi học kỳ II môn Hóa học Lớp 11 (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/3 - Mã đề thi 132

ĐỀ THI HK2 HÓA 11 HAY VÀ CÓ ĐÁP ÁN

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23; K=39; Ca=40; Fe=56; Mg=24; Cu=64; Ag=108; Al=27; N=14; Zn=65; S=32; Ni=59; Cl=35,5; S=32; Ba=137, Br=80; Ca=40; Ag=108; Mn=55; I=127.

Câu 1: Một ancol X có tỉ khối so với hiđro là 30. Công thức của X là

A. C4H10O. B. C3H8O. C. CH4O. D. C2H6O Câu 2: Trong X (ancol no đơn chức mạch hở), oxi chiếm 34,783% về khối lượng. Phân tử khối của X là

A. 46. B. 74. C. 60. D. 32 Câu 3: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3

Khí Y là

A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2 Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một ankan A thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của A là

A. C3H8. B. C5H12. C. C4H10. D. C3H6. Câu 5: Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac ?

A. CHC-CH2-CH3. B. CH3-CC-CH3. C. CHCH. D. CHC-CH3. Câu 6: Dẫn 3,36 lít (đktc) khí propin đi qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa vàng. Giá trị m là

A. 22,05. B. 22,20. C. 36,00. D. 21,75. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được a gam muối khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a lớn nhất có thể là

A. 18,4. B. 31,7. C. 16,9. D. 27,9. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị m là

A. 4,0. B. 2,6. C. 2,08. D. 3,75. Câu 9: Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%. Công thức phân tử ankan X là

A. C5H12. B. C4H8. C. C4H10. D. C3H8. Câu 10: Số các đồng phân ancol ứng với C3H8O là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 11: Cho 0,94 gam C6H5OH (phenol) tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

A. 20. B. 40. C. 30. D. 10. Câu 12: Hỗn hợp M gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z đều có cùng loại nhóm chức với công thức phân tử tương ứng là CH4O, C2H6O, C3H8O3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M, sau phản ứng thu được 10,08 lít CO2 (ở đktc) và 12,60 gam H2O. Mặt khác, 18,6 gam M hòa tan được tối đa 3,675 gam Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X trong M gần nhất là

A. 25. B. 37. C. 18. D. 16. Câu 13: Số đồng phân thơm của chất có công thức phân tử C8H10 là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 14: Thuốc thử để phân biệt etanol và phenol là

A. dung dịch KMnO4 B. Cu(OH)2. C. Na. D. dung dịch brom. Câu 15: Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH2 ; CH2=CH-CH2-OH; C6H6 (benzen); C6H5-OH (phenol), C6H5-CH=CH2. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là

A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 16: Số nguyên tử cacbon có trong phân tử benzen là

A. 12. B. 10. C. 6. D. 8. Câu 17: Cho m gam phenol tác dụng với dung dịch Br2 dư thu được 6,62 gam kết tủa trắng. Giá trị m là

A. 3,76. B. 18,80. C. 1,88. D. 37,60. Câu 18: Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 2 ml C2H5OH khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo