.jpg)
– LTH
– – 1
ê s …………………………………………….M ………………
Câu 1: Biểu đồ sau đây biểu diễn nhiệt độ sôi của một số chất khí trong không khí. Khoảng 78% thể tích không khí là nitơ, 21% là oxi và phần còn lại là lượng nhỏ các khí khác
Một mẫu không khí được làm lạnh đến một nhiệt độ nhất định. Kết quả là thể tích khí giảm gần 22% sau khi một số khí ngưng tụ. Nhiệt độ làm lạnh mẫu có thể là
A. −100ºC. B. −190ºC. C. −160ºC. D. −220ºC. Câu 2: Trong công nghiệp, người ta điều chế axit photphoric có độ tinh khiết cao bằng cách nào sau đây?
A. Đốt cháy photpho để được P2O5, rồi cho P2O5 tác dụng với nước. B. Cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng apatit. C. Dùng HNO3 đặc oxi hoá photpho. D. Nhiệt phân quặng photphorit trong không khí. Câu 3: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
A. C + 4HNO3 (đặc)
ot CO2 + 4NO2 + 2H2O.
B. Fe2O3 + 3C
ot 2Fe + 3CO.
C. C + O2
ot CO2.
D. Ca + 2C
ot CaC2. Câu 4: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A. Khí amomiac ít tan trong nước nên tạo thành dung dịch có tính bazơ yếu. B. Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước có thể dùng H2SO4 đặc, CaO, P2O5. C. Tất cả các muối amoni đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh. D. Nitơ là chất khí không màu, nặng hơn không khí và tan rất ít trong nước. Câu 5: Sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối gồm NaNO3 và Fe(NO3)3 là:
A. NaNO2, Fe2O3, NO2, O2. B. Na2O, Fe2O3, NO2, O2. C. NaNO2, Fe(NO2)3, O2. D. NaNO2, Cu, NO2, O2.
DeThi.edu.vn
– LTH
– – 2
Câu 6: Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với HNO3 và H3PO4? (xem như điều kiện cần thiết cho phản ứng có đủ)
A. CaO, KCl, Ag. B. Na2O, Mg, KOH. C. MgO, Cu, Ca(NO3)2. D. CuO, Fe(NO3)3, Zn. Câu 7: Photpho đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
A. 3Ca + 2P
ot Ca3P2. B. 2P + 5Cl2
ot 2PCl5.
C. 4P + 5O2
ot 2P2O5. D. 6P + 5KClO3
ot 3P2O5 + 5KCl. Câu 8: Cho các tính chất sau:
(a) Có tính axit và tính oxi hóa mạnh. (b) Tinh thể trong suốt, không màu và dễ chảy rửa. (c) Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào. (d) Bốc khói mạnh trong không khí ẩm. (e) Kém bền, có mùi khai, xốc và nhẹ hơn không khí. Axit nitric có những tính chất là: A. (a), (b), (e). B. (a), (c), (d). C. (a), (b), (c). D. (b), (c), (e). Câu 9: Công thức hóa học của phân urê là
A. (NH2)2CO. B. K2CO3. C. NaNO3. D. NH4Cl. Câu 10: Chọn phát biểu đúng về cacbon.
A. Kim cương có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch. B. Trong các dạng thù hình, than chì hoạt động hơn cả về mặt hóa học. C. Trong các phản ứng oxi hóa – khử, cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử, tuy nhiên, tính khử là chủ yếu.
D. Cacbon phản ứng mạnh với các chất ở nhiệt độ thường và khá trơ khi đun nóng. Câu 11: NH3 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? (điều kiện phản ứng coi như có đủ)
A. AlCl3, HNO3, O2. B. O2, KOH, HClO4. C. HCl, NaCl, H3PO4. D. H2S, NaOH, Cl2. Câu 12: Phản ứng giữa HNO3 và kim loại không thể tạo ra hợp chất nào sau đây của nitơ?
A. NO2. B. N2O. C. N2O5. D. NO. Câu 13: Hiện tượng xảy ra khi cho mảnh kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc là
A. không có hiện tượng gì. B. mảnh đồng tan, dung dịch có màu xanh, có khí H2 thoát ra. C. mảnh đồng tan, dung dịch có màu vàng, có khí không màu thoát ra. D. mảnh đồng tan, dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu thoát ra. Câu 14: Kim loại nào sau đây phản ứng được với axit nitric đặc, nguội?
A. Al. B. Fe. C. Cr. D. Mg. Câu 15: Công thức hóa học của magie nitrua là
A. Mg3N2. B. Mg2N3. C. Mg(NO3)2. D. Mg(NO2)2. Câu 16: Vị trí của nguyên tố cacbon (Z = 6) trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IIA. B. ô thứ 6, chu kì 3, nhóm IIA. C. ô thứ 6, chu kì 3, nhóm IVA. D. ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IVA. Câu 17: Dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch đựng riêng biệt: amoni sunfat, amoni clorua, kali clorua, sắt (III) nitrat (chỉ với một lần thử)
A. KOH. B. Ba(OH)2. C. NH3. D. NaCl.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.