.jpg)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT (Đề thi có 04 trang)
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV
NĂM 2019 Môn: HOÁ; Khối: 11
Câu 1. (2,5 điểm) Tốc độ phản ứng có cơ chế Nghiên cứu về động học của một phản ứng dẫn đến những thông tin quan trọng về chi tiết của một phản ứng hóa học. Sau đây sẽ xem xét sự hình thành NO và phản ứng của nó với oxi. Sự hình thành NO xảy ra theo phản ứng sau:
2NOCl(k) → 2NO(k) + Cl2(k) Hằng số tốc độ phản ứng cho ở bảng:
T(K) k (L.mol-1.s-1) 300 2,6.10-8
400 4,9.10-4
Hằng số khí R = 8,314 J.mol-1.K-1
1. Áp dụng phương trình Arrhenius tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Phản ứng giữa NO và O2 xảy ra theo phương trình:
2NO(k) + O2(k) → 2NO2(k) Đối với phản ứng này người ta đề nghị cơ chế như sau:
NO3(k) + NO(k) chậm
2. Dựa vào cơ chế trên hãy viết biểu thức tốc độ phản ứng:
Thực nghiệm đó chứng minh rằng: v = k[NO]2[O2] Câu 2. (2.5 điểm) Nhiệt – cân bằng hóa học.
1. Tính H0 của phản ứng sau ở 2000C: CO (khí) + O2 (khí)→ CO2 (khí), biết ở 250C
Nhiệt hình thành chuẩn
(kJ.mol1)
Nhiệt dung mol đẳng áp (Jmol-1K-1)
CO (khí) 110,52 26,53 + 7,7. 103 T CO2 (khí) 393,51 26,78 + 42,26. 103 T O2 (khí) 0 26,52 + 13,6. 103 T
2. Ở 1396K và áp suất 1,0133.105 N.m-2, độ phân li của hơi nước thành hiđro và oxi là 0,567.10-4; độ phân li của cacbon đioxit thành cacbon monooxit và oxi là 1,551.10-4. Từ hai thể tích như nhau của cacbon monooxit và hơi nước ở điều kiện trên xác định thành phần hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng được tạo thành theo phản ứng:
CO + H2O ↔ H2 + CO2
NO(k) + O2(k)
k1
k-1 NO3(k) nhanh
) ( 2 2 2
k k NO
1 2
0 p C
DeThi.edu.vn
Câu 3. (2.5 điểm) Dung dịch, pin điện, điện phân
1. Trộn ba dung dịch: 25 ml Fe(NO3)2 0,1 M; 25 ml Fe(NO3)3 1,0 M; 50 ml AgNO3 0,6 M và thêm một số mảnh Ag vụn. Xác định chiều phản ứng và tính giá trị tối thiểu của tỷ số [Fe3+]/[Fe2+] để phản ứng đổi chiều?
Cho biết: E0(Ag+/Ag) = 0,8 V ; E0(Fe3+/Fe2+) = 0,77 V
2. Cho dung dịch X chứa HCN 0,1M và KI 0,01M. Cho AgNO3 vào dung dịch X cho đến khi nồng độ [NO3-] = 0,010M thu được dung dịch A và chất rắn B (đều thuộc trong bình phản ứng).
a. Xác định kết tủa B và thành phần cân bằng của dung dịch A. b. Tính số mol NaOH cho vào bình phản ứng chứa 1 lít dung dịch A để kết tủa B tan vừa hết. Tính pH của dung dịch thu được. (coi sự thay đổi thể tích là không đáng kể).
Cho HCN pKa = 9,3 , lg = 21,1
AgCN , pKs = 16 AgI , pKs = 16 Câu 4. (2.5 điểm) Hóa nguyên tố (IVA, VA)
1. Bột Talc (bột tan) là loại khoáng chất tự nhiên, màu trắng đã nghiền nhỏ, được ứng dụng làm phụ gia cho nhiều ngành công nghiệp như: giấy, sơn, cao su, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, sứ, dây cáp điện… Thành phần của bột Talc gồm Mg (19,05%); Si (29,63%) theo khối lượng, còn lại là H và O. Xác định công thức của bột Talc.
2. Cho từ từ khí CO qua ống chứa 6,4gam CuO đun nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn bằng 150ml dung dịch nước vôi trong nồng độ 0,1M thấy tách ra 1,0 gam kết tủa trắng, đun sôi phần nước lọc lại thấy có vẩn đục. Chất rắn còn lại trong ống được cho vào 500ml dung dịch HNO3 0,32M thoát ra V1 lít khí NO. Nếu thêm 760ml dung dịch HCl 1,333M vào dung dịch sau phản ứng thì lại thoát ra thêm V2 lít khí NO nữa. Nếu tiếp tục thêm 24 gam Mg thì thấy thoát ra V3 lít khí hỗn hợp khí N2 và H2, lọc dung dịch cuối cùng thu được chất rắn X.
a. Viết phương trình phản ứng và tính V1,V2,V3 (đktc). b. Tính thành phần X (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Câu 5. (2.5 điểm) Phức chất; phân tích trắc quang
1. Phối tử (2-aminoetyl)photphin là phối tử hai càng. Viết các đồng phân hình học và đồng phân quang học của phức chất đicloro bis(2-aminoetyl)photphin niken(II).
2. Các dung dịch X,Y tuân theo định luật Beer trên một khoảng nồng độ khá rộng. Số liệu phổ của các tiểu phân này trong ngăn 1,00 cm như sau:
2) (CN Ag
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.