
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN: Hóa học 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
Mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH STT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
TN TL
Thời gian (phút)
% tổng Điểm
Vị trí của kim loại trong BTH và Cấu tạo của kim loại 1 0,5 1 1,0 2
Tính chất vật lí của kim loại 1 0,5 1 1,0 2
Tính chất hóa học của kim loại 3 1,5 3 3,0 1* 3,0 1** 6 1**
Dãy điện hóa của kim loại 1 0,5 1 1,0 1* 3,0 2 1*
Sự ăn mòn kim loại 1 0,5 1 1,0 1* 3,0 2 1*
1
Chương 5
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Điều chế kim loại 2 1,0 1* 3,0 2 1*
17,5 50%
Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm 3 1,5 1 1,0 1* 3,0 4 1*
Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 2 1,0 2 2,0 1* 3,0 1** 6,0 4 1** 2
Chương 6 KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Nhôm và hợp chất vủa nhôm 2 1,0 2 2,0 1* 1** 7,0 4 1**
27,5 50%
TỔNG 16 8 12 12 4 12 2 13 28 6 45
TỈ LỆ % 40% 30% 20% 10%
TỈ LỆ CHUNG 70% 30%
DeThi.edu.vn
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.
- Mỗi câu trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm, các câu hỏi tự luận được tính 0,5 điểm và cho điểm cụ thể trong hướng dẫn chấm theo tỉ lệ như trong ma trận.
- Đã chọn câu mức độ “vận dụng” ở đơn vị kiến thức này thì không chọn câu “vận dụng cao” ở đơn vị kiến thức đó và các câu trong cùng mức độ nhận thức không chọn vào cùng một nội dung.
- (1* ) Giáo viên có thể ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ VẬN DỤNG ở đơn vị kiến thức: Tính chất hóa học của kim loại hoặc Dãy điện hóa của kim loại hoặc Sự ăn mòn kim loại hoặc Điều chế kim loại hoặc Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm hoặc Nhôm và hợp chất vủa nhôm.
- (1** ) Giáo viên có thể ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ VẬN DỤNG CAO ở đơn vị kiến thức: Tính chất hóa học của kim loại hoặc Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ hoặc Nhôm và hợp chất vủa nhôm.
DeThi.edu.vn
BẢNG ĐẶC TẢ KỸ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: HÓA HỌC 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
STT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Vị trí của kim loại trong BTH và Cấu tạo của kim loại
• Nhận biết: Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng của kim loại Một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại và cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
• Thông hiểu: Giải thích mối quan hệ tương đương giữa cấu hình electron của nguyên tử, ion kim loại với tính chất hóa học. Hệ thống được cấu hình electron, kiểu mạng tinh thể của hai nhóm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ.
1 [1]
1 [17]
2
Chương 5
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Tính chất vật lí của kim loại
• Nhận biết: Tính chất vật lí chung của kim loại và yếu tố quyết định đến tính chất vật lí. Tính chất vật lí của đặc trưng của một số kim loại (cứng nhất, mềm nhất, dẫn điện tốt nhất, KL riêng lớn/nhỏ nhất, nóng chảy cao nhât,....
• Thông hiểu: Giải thích, sắp xếp, so sánh thứ tự một số tính chất vật lí của kim loại: dẫn điện, tính cứng, khối lượng riêng.
1 [2]
1 [18]
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.