Quảng cáo
Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề 896 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đoàn Thị Điểm (Kèm đáp án)
QR

Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề 896 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đoàn Thị Điểm (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/3 - Mã đề thi 896

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT ĐOÀN THỊ ĐIỂM

------------------------------

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Hóa học Lớp: 12 Thời gian: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh:……………………………….. SBD: ……………….

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: (H = 1; Li =7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137)

Câu 1: Este etyl axetat có công thức là

A. CH3COOC2H5. B. CH3CH2OH. C. CH3CHO. D. CH3COOH. Câu 2: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là :

A. toluen. B. propen. C. isopren. D. stiren. Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là

A. fructozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. glucozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ. Câu 4: Chất thuộc loại đisaccarit là

A. saccarozơ. B. glucozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. Câu 5: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A. dung dịch NaCl B. dung dịch NaOH.

C. Cu(OH)2. D. dung dịch HCl.

Câu 6: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:

A. C17H35COOH và glixerol. B. C15H31COONa và etanol. C. C17H35COONa và glixerol. D. C15H31COOH và glixerol. Câu 7: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

A. CH3COOH. B. CH3CHO C. C2H5OH. D. HCOOH. Câu 8: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

A. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH. B. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH. C. H2N-(CH2)5-COOH. D. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2) 6-NH2. Câu 9: Este phenyl axetat CH3COOC6H5 được điều chế bằng phản ứng nào ?

A. CH3OH + (C6H5CO)2O (xt, to). B. CH3OH + C6H5COOH (xt, to). C. CH3COOH + C6H5OH (xt, to). D. (CH3CO)2O + C6H5OH (xt, to). Câu 10: Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là

A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H7O2(OH)3]n. Câu 11: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là :

A. Amilopectin. B. PE. C. PVC. D. Nhựa bakelit. Câu 12: Polivinyl clorua có công thức là

A. (-CH2-CHCl-)n. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHF-)n. Câu 13: Thủy phân este X có công thức phân tử là C4H8O2 trong môi trường axit thì thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Oxi hóa Y trong điều kiện thích hợp thu được Z. Vậy tên gọi của X là:

A. metyl propionat B. etyl axetat C. propyl fomat D. metyl axetat Câu 14: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon. C. chỉ chứa nhóm amino. D. chỉ chứa nhóm cacboxyl.

Mã đề 896

DeThi.edu.vn

Trang 2/3 - Mã đề thi 896

Câu 15: Cho phản ứng este hóa : RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiều thuận, cần dùng các giải pháp nào sau đây ?

A. Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác. B. Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng. C. Tăng nồng độ của axit hoặc ancol. D. Tất cả đều đúng. Câu 16: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là :

A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 17: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng A. luôn sinh ra axit và ancol.

B. thuận nghịch (trừ những trường hợp đặc biệt). C. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường. D. không thuận nghịch. Câu 18: Este metyl acrilat có công thức là: : Este metyl acrilat có công thức là: A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. Câu 19: H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH có tên gọi là :

A. axit glutamic. B. lysin. C. alanin. D. glyxin. Câu 20: Từ chuỗi phản ứng sau :

C2H6O X Axit axetic Y CTCT của X và Y lần lượt là : A. CH3CHO, HOCH2CH2CHO. B. CH3CHO, C2H5COOH. C. CH3CHO, HCOOC2H5. D. CH3CHO, CH3COOCH3. Câu 21: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là :

A. 66,44. B. 81,54. C. 90,6. D. 111,74. Câu 22: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là :

A. 18000. B. 15000. C. 14000. D. 12000. Câu 23: Peptit có CTCT như sau:

Tên …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo