Quảng cáo
Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề 743 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đoàn Thị Điểm (Kèm đáp án)
QR

Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề 743 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đoàn Thị Điểm (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề thi 743

ASỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT ĐOÀN THỊ ĐIỂM

------------------------------

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Hóa học Lớp: 12 Thời gian: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh:……………………………….. SBD: ……………….

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: (H = 1; Li =7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137)

Câu 1: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là: A C17H35COONa và glixerol B. C17H35COOH và glixerol C. C15H31COOH và glixerol. D. C15H31COONa và etanol. Câu 2: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là :

A. propen. B. stiren. C. toluen. D. isopren. Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là

A. saccarozơ và glucozơ. B. glucozơ và mantozơ. C. fructozơ và glucozơ. D. fructozơ và mantozơ.

Câu 4: Cho phản ứng este hóa : RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O

Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiều thuận, cần dùng các giải pháp nào sau đây ? A. Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác. B. Tăng nồng độ của axit hoặc ancol. C. Tất cả đều đúng. D. Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng. Câu 5: H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH có tên gọi là :

A. axit glutamic. B. lysin. C. alanin. D. glyxin. Câu 6: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

A. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon. B. chỉ chứa nhóm cacboxyl. C. chỉ chứa nhóm amino. D. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. Câu 7: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

A. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH. B. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2) 6-NH2. C. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH. D. H2N-(CH2)5-COOH. Câu 8: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO âu 9: Este metyl acrilat có công thức là:

A. CH3COOCH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH=CH2. Câu 10: Este phenyl axetat CH3COOC6H5 được điều chế bằng phản ứng nào ?

A. CH3COOH + C6H5OH (xt, to). B. CH3OH + C6H5COOH (xt, to). C. (CH3CO)2O + C6H5OH (xt, to). D. CH3OH + (C6H5CO)2O (xt, to). Câu 11: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A. dung dịch NaCl. B. dung dịch NaOH.

C. Cu(OH)2. D. dung dịch HCl.

Câu 12: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là :

A. Amilopectin. B. PE. C. PVC. D. Nhựa bakelit.

 

o 2 4 H SO ñaëc,t

Mã đề 743

DeThi.edu.vn

Trang 2/4 - Mã đề thi 743

Câu 13: Este etyl axetat có công thức là

A. CH3COOC2H5. B. CH3CH2OH. C. CH3CHO. D. CH3COOH. Câu 14: Polivinyl clorua có công thức là

A. (-CH2-CHCl-)n. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHF-)n. Câu 15: Thủy phân este X có công thức phân tử là C4H8O2 trong môi trường axit thì thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Oxi hóa Y trong điều kiện thích hợp thu được Z. Vậy tên gọi của X là:

A. propyl fomat B. etyl axetat C. metyl axetat D. metyl propionat Câu 16: Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là

A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H7O2(OH)3]n. Câu 17: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là :

A. 2. B. 4. C. 5. D. 8 Câu 18: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng

A. không thuận nghịch. B. luôn sinh ra axit và ancol. C. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường. D. thuận nghịch (trừ những trường hợp đặc biệt). Câu 19: Từ chuỗi phản ứng sau :

C2H6O X Axit axetic Y CTCT của X và Y lần lượt là : A. CH3CHO, HOCH2CH2CHO. B. CH3CHO, C2H5COOH. C. CH3CHO, HCOOC2H5. D. CH3CHO, CH3COOCH3. Câu 20: Chất thuộc loại đisaccarit là

A. saccarozơ. B. glucozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. Câu 21: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là :

A. 2,25 gam. B. 1,82 gam. C. 1,44 gam. D. 1,80 gam. Câu 22: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là :

A. 15000. B. 12000. C. 18000. D. 14000. Câu 23: Peptit có CTCT như sau:

Tên gọi …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo