
Trang 1/4- Mã Đề 386
TRƯỜNG THPT AN NGHĨA KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ THI THỬ Bài thi: Khoa Học Tự Nhiên; Môn: Hóa học
Đề thi có 4 trang Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(40 câu trắc nghiệm)
Họ và tên thí sinh:……………………..……….........……Lớp 12A:…… Số báo danh:………………
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố là :H = 1; C =12; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Mg = 24; Ba = 137; Al = 27 ; S =32 ; Cl = 35,5 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Br = 80 ; Rb = 85,5 ; K = 39 ; Be = 9
Mã đề: 386 I. Câu 1: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc nóng. Để có 54,9 kg Xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là :
A. 31,44 kg B. 34,93 kg C. 34,14 kg D. 38,82 kg Câu 2: Cho 9,3 gam anilin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
A. 12,59 gam. B. 12,95 gam. C. 11,85 gam. D. 11,95 gam. Câu 3: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. HCOONa và C2H5OH. B. CH3COONa và CH3OH. C. CH3COONa và C2H5OH. D. HCOONa và CH3OH. Câu 4: Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 1,56. B. 1,17. C. 0,78. D. 2,34. Câu 5: Cho dãy các chất FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4, Fe2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 5. B. 6. C. 3 D. 4 Câu 6: Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
A. axit oleic. B. axit stearic. C. glixerol. D. axit panmitic. Câu 7: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. (2) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. (3) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí. (4) Trong phân tử peptit mạch hở, Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. (5) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng. Số phát biểu đúng là
A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 8: Dãy chất nào sau đây đều làm mềm được nước cứng toàn phần ?
A. Ca(OH)2, Na3PO4 B. Na2CO3, Na3PO4 C. HCl, NaOH. D. NaOH, Na2CO3 Câu 9: Phản ứng nào sau đây FeCl3 không thể hiện tính oxi hoá ?
A. 2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2 B. 2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2 C. 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + 2HCl + S D. 2FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
Câu 10: Cho các ion sau: Mg2+, Na+, Fe3+, Cu2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa yếu nhất là
A. Mg2+. B. Na+ C. Fe3+ D. Cu2+
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Công thức hóa học của vôi tôi là CaO. B. Thạch cao nung được dùng để bó bột, nặn tượng. C. Để khử chua cho đất, người ta thường sử dụng vôi sống. D. Cặn trong ấm đun nước có thành phần chính là canxi cacbonat.
DeThi.edu.vn
Trang 2/4- Mã Đề 386
Câu 12: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H4 đi qua bình chứa dung dịch nước brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 1,4 gam. Thể tích các khí đo ở (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí là:
A. 90 và 10% B. 35% và 65% C. 30% và 70% D. 75 và 25% Câu 13: Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
A. Cát. B. Muối ăn C. Lưu huỳnh D. Vôi sống Câu 14: Cho các phát biểu và nhận định sau : (1) Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2 . (2) Khí CH4; CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính (3) Chất gây nghiện chủ yếu trong thuốc lá là nicotin. (4) Nồng độ CO cao trong khí quyển là gây ô nhiễm không khí Số phát biểu đúng là :
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 15: Cho 4,6 gam Na vào 195,4 gam nước thu được dung dịch A và khí H2. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:
A. 3% B. 6%. C. 4% D. 2% Câu 16: Phát biểu không đúng là:
A. Saccarozơ không làm mất màu nước brom. B. Thủy phân (xúc tác H+, to) tinh bột cũng như xenlulozơ đều cho cùng một loại monosaccarit. C. Sản phẩm thủy phân saccarozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc. D. Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh. Câu 17: Hỗn hợp tecmit dùng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.