Quảng cáo
Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2019 - Mã đề 692 - Trường THPT An Nghĩa
QR

Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2019 - Mã đề 692 - Trường THPT An Nghĩa

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/4- Mã Đề 692

TRƯỜNG THPT AN NGHĨA KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019

ĐỀ THI THỬ Bài thi: Khoa Học Tự Nhiên; Môn: Hóa học

Đề thi có 4 trang Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(40 câu trắc nghiệm)

Họ và tên thí sinh:……………………..……….........……Lớp 12A:…… Số báo danh:………………

Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố là :H = 1; C =12; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Mg = 24; Ba = 137; Al = 27 ; S =32 ; Cl = 35,5 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Br = 80 ; Rb = 85,5 ; K = 39 ; Be = 9

Mã đề: 692 I. Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

A. 300 ml. B. 450 ml. C. 400 ml. D. 150 ml. Câu 2: Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

A. Cát. B. Vôi sống C. Lưu huỳnh D. Muối ăn

Câu 3: Cho các ion sau: Mg2+, Na+, Fe3+, Cu2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa yếu nhất là

A. Mg2+. B. Cu2+ C. Fe3+ D. Na+

Câu 4: Phản ứng nào sau đây FeCl3 không thể hiện tính oxi hoá ?

A. 2FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl B. 2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + 2HCl + S C. 2FeCl3 + Cu  2FeCl2 + CuCl2 D. 2FeCl3 + 2KI  2FeCl2 + 2KCl + I2 Câu 5: Cho vài giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 3 ml dầu ăn, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào và đun nóng nhẹ. Hiện tượng quan sát được.

A. Tạo kết tủa Cu(OH)-2, lắng xuống dầu ăn nổi lên trên. B. Tạo kết tủa Cu(OH)2 sau đó kết tủa bị tan trong NaOH dư, C. Tạo kết tủa Cu(OH)2 và không tan trong dầu ăn. D. Tạo kết tủa Cu(OH)2 và Cu(OH)2 tan tạo dung dịch có màu xanh lam. Câu 6: Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được

A. axit stearic. B. axit panmitic. C. glixerol. D. axit oleic. Câu 7: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc nóng. Để có 54,9 kg Xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là :

A. 38,82 kg B. 31,44 kg C. 34,93 kg D. 34,14 kg Câu 8: Phát biểu không đúng là:

A. Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh. B. Saccarozơ không làm mất màu nước brom. C. Sản phẩm thủy phân saccarozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc. D. Thủy phân (xúc tác H+, to) tinh bột cũng như xenlulozơ đều cho cùng một loại monosaccarit. Câu 9: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?

A. Cu B. Be C. Mg D. K Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Công thức hóa học của vôi tôi là CaO. B. Để khử chua cho đất, người ta thường sử dụng vôi sống. C. Cặn trong ấm đun nước có thành phần chính là canxi cacbonat. D. Thạch cao nung được dùng để bó bột, nặn tượng. Câu 11: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. (2) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

DeThi.edu.vn

Trang 2/4- Mã Đề 692

(3) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí. (4) Trong phân tử peptit mạch hở, Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. (5) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng. Số phát biểu đúng là

A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Câu 12: Cho 4,6 gam Na vào 195,4 gam nước thu được dung dịch A và khí H2. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:

A. 2% B. 3% C. 4% D. 6%. Câu 13: Cho dãy các chất: metylaxetat, ancol etylic, anilin, toluen, phenol. Số chất trong dãy có khả năng tạo kết tủa trắng với nước brom là

A. 2 B. 3. C. 4 D. 1 Câu 14: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH3COONa và C2H5OH. B. CH3COONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. HCOONa và CH3OH. Câu 15: Cho 9,3 gam anilin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

A. 12,95 gam. B. 11,95 gam. C. 11,85 gam. D. 12,59 gam. Câu 16: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H4 đi qua bình chứa dung dịch nước brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 1,4 gam. Thể tích các khí đo ở (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí là:

A. 30% và 70% B. 90 và 10% C. 75 và 25% D. 35% và 65% Câu 17: Cho …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo