
Trang 1/4- Mã Đề 433
TRƯỜNG THPT AN NGHĨA KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ THI THỬ Bài thi: Khoa Học Tự Nhiên; Môn: Hóa học
Đề thi có 4 trang Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(40 câu trắc nghiệm)
Họ và tên thí sinh:……………………..……….........……Lớp 12A:…… Số báo danh:………………
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố là :H = 1; C =12; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Mg = 24; Ba = 137; Al = 27 ; S =32 ; Cl = 35,5 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Br = 80 ; Rb = 85,5 ; K = 39 ; Be = 9
Mã đề: 433 I.
Câu 1: Cho các ion sau: Mg2+, Na+, Fe3+, Cu2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa yếu nhất là
A. Cu2+ B. Na+ C. Mg2+. D. Fe3+
Câu 2: Dãy chất nào sau đây đều làm mềm được nước cứng toàn phần ?
A. Na2CO3, Na3PO4 B. HCl, NaOH. C. NaOH, Na2CO3 D. Ca(OH)2, Na3PO4 Câu 3: Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
A. Vôi sống B. Cát. C. Lưu huỳnh D. Muối ăn Câu 4: Cho 4,6 gam Na vào 195,4 gam nước thu được dung dịch A và khí H2. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:
A. 2% B. 3% C. 6%. D. 4% Câu 5: Cho các phát biểu và nhận định sau : (1) Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2 . (2) Khí CH4; CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính (3) Chất gây nghiện chủ yếu trong thuốc lá là nicotin. (4) Nồng độ CO cao trong khí quyển là gây ô nhiễm không khí Số phát biểu đúng là :
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 6: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. (2) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. (3) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí. (4) Trong phân tử peptit mạch hở, Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. (5) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng. Số phát biểu đúng là
A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Câu 7: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và C2H5OH. C. HCOONa và CH3OH. D. CH3COONa và CH3OH. Câu 8: Phát biểu không đúng là:
A. Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh. B. Saccarozơ không làm mất màu nước brom. C. Sản phẩm thủy phân saccarozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc. D. Thủy phân (xúc tác H+, to) tinh bột cũng như xenlulozơ đều cho cùng một loại monosaccarit. Câu 9: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A. 450 ml. B. 150 ml. C. 300 ml. D. 400 ml. Câu 10: Cho 9,3 gam anilin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
A. 11,85 gam. B. 12,59 gam. C. 12,95 gam. D. 11,95 gam. Câu 11: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc nóng. Để có 54,9 kg Xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là :
A. 34,14 kg B. 31,44 kg C. 34,93 kg D. 38,82 kg
DeThi.edu.vn
Trang 2/4- Mã Đề 433
Câu 12: Phản ứng nào sau đây FeCl3 không thể hiện tính oxi hoá ?
A. 2FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl B. 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + 2HCl + S C. 2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2 D. 2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2 Câu 13: X là một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ. Nung 50 gam X một thời gian, thu được 39 gam chất rắn. Phần trăm CaCO3 đã bị phân huỷ là :
A. 65%. B. 62,5%. C. 60%. D. 50,5%. Câu 14: Cho vài giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 3 ml dầu ăn, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào và đun nóng nhẹ. Hiện tượng quan sát được.
A. Tạo kết tủa Cu(OH)-2, lắng xuống dầu ăn nổi lên trên. B. Tạo kết tủa Cu(OH)2 sau đó kết tủa bị tan trong NaOH dư, C. Tạo kết tủa Cu(OH)2 và Cu(OH)2 tan tạo dung dịch có màu xanh lam. D. Tạo kết tủa Cu(OH)2 và không tan trong dầu ăn. Câu 15: Hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Thành phần hóa học của tecmit là :
A. Al2O3, Fe B. Al, Fe C. Al, CuO. D. Al, Fe2O3 Câu 16: Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
A. glixerol. B. axit panmitic. C. axit stearic. D. axit oleic. Câu 17: Cho …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.