
Trang 1/4- Mã Đề 396
TRƯỜNG THPT AN NGHĨA KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ THI THỬ Bài thi: Khoa Học Tự Nhiên; Môn: Hóa học
Đề thi có 4 trang Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(40 câu trắc nghiệm)
Họ và tên thí sinh:……………………..……….........……Lớp 12A:…… Số báo danh:………………
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố là :H = 1; C =12; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Mg = 24; Ba = 137; Al = 27 ; S =32 ; Cl = 35,5 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Br = 80 ; Rb = 85,5 ; K = 39 ; Be = 9
Mã đề: 396 I. Câu 1: Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?
A. K2SO4 B. (NH2)2CO C. KCl D. Ca3(PO4)2
Câu 2: Cho các ion sau: Mg2+, Na+, Fe3+, Cu2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa yếu nhất là
A. Cu2+ B. Mg2+. C. Fe3+ D. Na+
Câu 3: Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
A. Vôi sống B. Cát. C. Lưu huỳnh D. Muối ăn Câu 4: Cho 9,3 gam anilin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
A. 12,59 gam. B. 11,85 gam. C. 11,95 gam. D. 12,95 gam. Câu 5: Cho vài giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 3 ml dầu ăn, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào và đun nóng nhẹ. Hiện tượng quan sát được.
A. Tạo kết tủa Cu(OH)2 và Cu(OH)2 tan tạo dung dịch có màu xanh lam. B. Tạo kết tủa Cu(OH)2 và không tan trong dầu ăn. C. Tạo kết tủa Cu(OH)-2, lắng xuống dầu ăn nổi lên trên. D. Tạo kết tủa Cu(OH)2 sau đó kết tủa bị tan trong NaOH dư, Câu 6: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. (2) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. (3) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí. (4) Trong phân tử peptit mạch hở, Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. (5) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng. Số phát biểu đúng là
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 7: Tơ nilon -6,6 thuộc loại
A. tơ bán tổng hợp. B. tơ nhân tạo. C. tơ tổng hợp. D. tơ thiên nhiên. Câu 8: Cho dãy các chất FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4, Fe2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 5. B. 3 C. 6. D. 4 Câu 9: Cho 4,6 gam Na vào 195,4 gam nước thu được dung dịch A và khí H2. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:
A. 6%. B. 3% C. 2% D. 4% Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Công thức hóa học của vôi tôi là CaO. B. Cặn trong ấm đun nước có thành phần chính là canxi cacbonat. C. Để khử chua cho đất, người ta thường sử dụng vôi sống. D. Thạch cao nung được dùng để bó bột, nặn tượng. Câu 11: Phát biểu không đúng là:
A. Thủy phân (xúc tác H+, to) tinh bột cũng như xenlulozơ đều cho cùng một loại monosaccarit. B. Saccarozơ không làm mất màu nước brom. C. Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh. D. Sản phẩm thủy phân saccarozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
DeThi.edu.vn
Trang 2/4- Mã Đề 396
Câu 12: Dãy chất nào sau đây đều làm mềm được nước cứng toàn phần ?
A. Na2CO3, Na3PO4 B. HCl, NaOH. C. NaOH, Na2CO3 D. Ca(OH)2, Na3PO4 Câu 13: Hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Thành phần hóa học của tecmit là :
A. Al, CuO. B. Al, Fe C. Al2O3, Fe D. Al, Fe2O3 Câu 14: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
A. K B. Be C. Cu D. Mg Câu 15: Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
A. axit stearic. B. axit panmitic. C. glixerol. D. axit oleic. Câu 16: Cho các phát biểu và nhận định sau : (1) Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2 . (2) Khí CH4; CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính (3) Chất gây nghiện chủ yếu trong thuốc lá là nicotin. (4) Nồng độ CO cao trong khí quyển là gây ô nhiễm không khí Số phát biểu đúng là :
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 17: Phản ứng nào sau đây FeCl3 không thể hiện tính oxi hoá ?
A. 2FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl B. 2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2 C. 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + 2HCl + S D. 2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2 Câu 18: Cho dãy các chất: metylaxetat, ancol etylic, anilin, toluen, phenol. Số chất trong dãy có khả năng tạo kết tủa trắng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.