
Trang 1/4- Mã Đề 229
TRƯỜNG THPT AN NGHĨA KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ THI THỬ Bài thi: Khoa Học Tự Nhiên; Môn: Hóa học
Đề thi có 4 trang Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(40 câu trắc nghiệm)
Họ và tên thí sinh:……………………..……….........……Lớp 12A:…… Số báo danh:………………
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố là :H = 1; C =12; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Mg = 24; Ba = 137; Al = 27 ; S =32 ; Cl = 35,5 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Br = 80 ; Rb = 85,5 ; K = 39 ; Be = 9
Mã đề: 229 I. Câu 1: Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
A. axit oleic. B. axit panmitic. C. axit stearic. D. glixerol. Câu 2: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H4 đi qua bình chứa dung dịch nước brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 1,4 gam. Thể tích các khí đo ở (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí là:
A. 35% và 65% B. 30% và 70% C. 75 và 25% D. 90 và 10% Câu 3: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. (2) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. (3) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí. (4) Trong phân tử peptit mạch hở, Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. (5) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng. Số phát biểu đúng là
A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 4: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
A. Mg B. Cu C. Be D. K Câu 5: Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?
A. (NH2)2CO B. K2SO4 C. Ca3(PO4)2 D. KCl Câu 6: X là một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ. Nung 50 gam X một thời gian, thu được 39 gam chất rắn. Phần trăm CaCO3 đã bị phân huỷ là :
A. 65%. B. 62,5%. C. 60%. D. 50,5%. Câu 7: Phản ứng nào sau đây FeCl3 không thể hiện tính oxi hoá ?
A. 2FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl B. 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + 2HCl + S C. 2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2 D. 2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2 Câu 8: Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 1,56. B. 1,17. C. 2,34. D. 0,78.
Câu 9: Cho các ion sau: Mg2+, Na+, Fe3+, Cu2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa yếu nhất là
A. Cu2+ B. Na+ C. Fe3+ D. Mg2+. Câu 10: Cho vài giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 3 ml dầu ăn, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào và đun nóng nhẹ. Hiện tượng quan sát được.
A. Tạo kết tủa Cu(OH)2 sau đó kết tủa bị tan trong NaOH dư, B. Tạo kết tủa Cu(OH)2 và không tan trong dầu ăn. C. Tạo kết tủa Cu(OH)-2, lắng xuống dầu ăn nổi lên trên. D. Tạo kết tủa Cu(OH)2 và Cu(OH)2 tan tạo dung dịch có màu xanh lam. Câu 11: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc nóng. Để có 54,9 kg Xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là :
A. 31,44 kg B. 34,93 kg C. 38,82 kg D. 34,14 kg Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
DeThi.edu.vn
Trang 2/4- Mã Đề 229
A. Cặn trong ấm đun nước có thành phần chính là canxi cacbonat. B. Thạch cao nung được dùng để bó bột, nặn tượng. C. Để khử chua cho đất, người ta thường sử dụng vôi sống. D. Công thức hóa học của vôi tôi là CaO. Câu 13: Dãy chất nào sau đây đều làm mềm được nước cứng toàn phần ?
A. Na2CO3, Na3PO4 B. Ca(OH)2, Na3PO4 C. NaOH, Na2CO3 D. HCl, NaOH. Câu 14: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. HCOONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. CH3COONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH. Câu 15: Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là
A. 5,05 gam B. 5,40 gam C. 5,04 gam D. 5,06 gam Câu 16: Cho 9,3 gam anilin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
A. 11,85 gam. B. 11,95 gam. C. 12,59 gam. D. 12,95 gam. Câu 17: Phát biểu không đúng là:
A. Saccarozơ không làm mất màu nước brom. B. Sản phẩm thủy phân saccarozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc. C. Thủy phân …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.