Quảng cáo
Đề ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề 15
QR

Đề ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề 15

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

HÓA HỌC 15 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.\ Câu 1: Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5 là:

A. triolein B. tristearin C. trilinolein D. tripanmitin

Câu 2: Thủy phân 0,01 mol este X cần 0,03 mol NaOH thu được 0,92g một ancol, 0,01 mol

CH3COONa; 0,02 mol HCOONa. CTPT của este là:

A. C8H12O6 B. C7H14O6 C. C7H10O6 D. C9H14O6

Câu 3: Cho các chất: phenol; axit axetic; etyl axetat; ancol etylic; tripanmitin. Số chất phản

ứng với NaOH là:

A. 4 B. 3 C. 2 D. 5

Câu 4: Phương pháp chuyển hóa triglixerit lỏng thành triglixerit rắn (tạo bơ nhân tạo) là:

A. Hạ nhiệt độ thật nhanh để hóa rắn triglixerit

B. Thủy phân chất béo trong môi trường axit

C. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm

D. Hidro hóa trglixerit lỏng thành triglixerit rắn

Câu 5: Số chất có CTPT C4H8O2 có phản ứng với NaOH là:

A. 5 B. 3 C. 6 D. 4

Câu 6: Thủy phân xenlulozo, sản phẩm thu được là:

A. mantozo B. glucozo C. saccarozo D. fructozo

Câu 7: Amin có cấu tạo CH3CH2CHNH2CH3 là amin:

A. bậc 3 B. bậc 2 C. bậc 1 D. bậc 4

Câu 8: Cho các chất: CH3NH2 (1); NH3 (2); C6H5NH2 (3); (CH3)2NH (4); (C6H5)2NH (5).

Kết quả so sánh lực bazo giữa các chất hợp lý là:

A. (5)<(3)<(1)<(4)<(2) B. (5)<(3)<(2)<(1)<(4)

C. (2)<(3)<(5)<(1)<(4) D. (1)<(2)<(3)<(4)<(5)

Câu 9: Este C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo ancol metylic. Este là:

A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. HCOOC3H5

Câu 10: Để rửa mùi tanh của cá mè (mùi tanh của amin), người ta có thể dùng:

A. H2SO4 B. HCl C. CH3COOH D. HNO3

Câu 11: C4H8O2 có số đồng phân este là:

A. 5 B. 7 C. 6 D. 4

Câu 12: Hợp chất CH3CH2COOCH3 có tên là:

DeThi.edu.vn

A. etyl axetat B. propyl axetat C. metyl axetat D. metyl propionat

Câu 13: Cho các tính chất sau: (1) tan dễ dàng trong nước lạnh; (2) thủy phân trong dung

dịch axit đun nóng; (3) tác dụng với Iot tạo xanh tím. Tinh bột có các tính chất sau:

A. (1), (3) B. (2), (3) C. (1), (2), (3) D. (1), (2)

Câu 14: Cho các phát biểu sau:

1/ glucozo và fructozo đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam

2/ saccarozo và antozo thủy phân đều cho 2 phân tử mốnaccarit

3/ tinh bột và xenlulozo có CTPT dạng (C6H10O5)n và là đồng phân của nhau

4/ chất béo còn được gọi là triglixerit

5/ gốc hidrocacbon của axit béo trong triglixerit có nguồn gốc từ thực vật là gốc không no

Số phát biểu đúng là:

A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

Câu 15: Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được C3H5(OH)3 và:

A. C17H31COONa B. C17H35COONa C. C15H31COONa D. C17H33COONa

Câu 16: Thực hiện lên men ancol từ glucozo (H = 80%) được etanol và khí CO2. Dẫn khí thu

được vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40g kết tủa. Lượng glucozo ban đầu là:

A. 45g B. 36g C. 28,8g D. 43,2g

Câu 17: Vinyl fomat có công thức phân tử là:

A. C3H6O2 B. C4H6O2 C. C2H4O2 D. C3H4O2

Câu 18: Số nhóm –OH trong phân tử glucozo là:

A. 5 B. 6 C. 3 D. 4

Câu 19: Cho các chất sau: etylamin; anilin; dimetylamin; trimetylamin. Số chất amin bậc 2 là

A. 4 B. 2 C. 1 D. 3

Câu 20: Saccarozo không tham gia phản ứng:

A. Thủy phân với xúc tác enzym B. Thủy phân nhờ xúc tác axit

C. với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam D. Tráng bạc

Câu 21: Tinh bột được tạo thành ở cây xanh nhờ phản ứng

A. Thủy phân B. Quang hợp C. Hóa hợp D. Phân hủy

Câu 22: Saccarozo và glucozo đều tham gia:

A. với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam B. Thủy phân trong môi trường axit

C. với dung dịch NaCl D. với AgNO3 trong NH3 đun nóng

Câu 23: Cho các chất: glucozo; saccarozo; tinh bột; metyl fomat; xenlulozo; fructozo. Số

chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit tạo sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2

và tráng bạc là:

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo