
Trang 1/4 - Mã đề A
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT HƯNG ĐẠO
ĐỢT II- Ngày thi: 12/04/2018
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2018
Môn thi: HÓA HỌC
( Đề thi có 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề A
Họ, tên:...................................................................................SBD: .................
Cho: H=1; He=4; Li=7; Be=9; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Zn=65; As=75; Br=80; Rb=85,5; Sr=88; Ag=108; I=127;Ba=137; Pb=207
C©u 1 : Trong một số trường hợp, khi người bệnh bị suy kiệt thì được bác sĩ chỉ định truyền dịch “đạm” để cơ thể sớm hồi phục. Chất đạm trong dịch truyền là: A. Glucozơ. B. amin. C. amino axit. D. saccarozơ. C©u 2 : Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
A. Bột sắt. B. Nước. C. Bột than. D. Bột lưu huỳnh. C©u 3 : Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
A. CH3COOC2H5. B. HCOOC2H5 C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3. C©u 4 : Khí nào sau đây nhẹ nhất ?
A. H2 B. SO2 C. NO D. O2 C©u 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C4H8O2. B. C3H6O2. C. C2H4O2. D. C5H10O2. C©u 6 : Cho các chất: Ba; K2O; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là: A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 C©u 7 : Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là
A. etan B. Glyxin C. Glixerol D. anilin C©u 8 : Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây ? A. 1,95 mol B. 1,81 mol C. 1,8 mol. D. 1,91 mol C©u 9 : Hoà tan hết 5,4g Al bằng dd H2SO4 loãng dư thì được V(l) khí H2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 6,72 B. 4,48 C. 3,36 D. 5,6 C©u 10 : Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2. (2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]). (3) Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2. (4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3. (5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]). (6) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
DeThi.edu.vn
Trang 2/4 - Mã đề A
A. 3 B. 6 C. 5 D. 4 C©u 11 : Fructozo thường có hàm lượng nhiều trong:
A. Củ cải đường B. Mật ong C. Qủa nho chín D. Mía C©u 12 : Khử hoàn toàn m gam FeO bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 17 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 14,22gam B. 12,24 gam C. 22,14 gam D. 13,02 gam C©u 13 : Cho lần lượt các chất sau: Na2S, NaI, FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là A. 8 B. 6 C. 9 D. 7 C©u 14 : Cho các phát biểu sau:
(1). K2Cr2O7 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh. (2). Kim loại Al và Cr đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỷ lệ. (3). CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho, (4). Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. (5). Hợp chất crom (VI) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. (6). Crom (III) oxit và crom (III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính. Tổng số phát biểu đúng là A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 C©u 15 : Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dd hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dd Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.